TỔ CHỨC VÀ ĐIỀU HÀNH QUÁ TRÌNH ĐỔI MỚI

Một phần của tài liệu Bài giảng quản trị đổi mới sáng tạo (Trang 25 - 28)

3.2. Triển khai quyết định đổi mới

3.2.1. Nhận diện các nhân tố cản trở sự đổi mới Về mặt kinh tế

• Sợ tổn thất doanh thu

• Thiếu động lực đầu tư vào đổi mới

• Nỗi sợ bị mắc kẹt trong một mạng lưới nhỏ hơn

• Chi phí rút lui lớn Về mặt tổ chức

• Sự lỗi thời của năng lực hiện tại

• Quyền lực chính trị

• Sự gắn bó về mặt cảm xúc

• Lý luận chủ đạo

• Công nghệ tiên phong 3.2.2. Sự bất ổn trong quá trình thực thi đổi mới

Công nghệ: làm thế nào để tạo ra một sản phẩm mới và làm thế nào để sản phẩm đó hoạt động. Là thay đổi, bổ sung thông tin về thành phần, phương pháp và kỹ thuật theo một số tiêu chuẩn kỹ thuật cần phải được xác định

Kinh doanh: làm thế nào để phù hợp với những thay đổi của môi trường kinh doanh vĩ mô. Tăng trưởng kinh tế; Tỷ lệ lãi suất; Chính sách của CP; Lạm phát; Thu nhập;

Thị trường: làm thế nào để bán được sản phẩm mới và để sản phẩm mới trở thành một thành công thương mại. Là các thông tin thay đổi hay bổ sung về khách hàng

3.2.3. Quy tắc công nghệ với sự bất ổn

Cơ sở cho việc sử dụng các đường cong S là vì công nghệ cốt lõi làm cơ sở để phát triển một sản phẩm hoặc một ngành thường cũng là cơ sở cho các sản phẩm hoặc các ngành khác nữa. Do đó, bằng cách chú ý tới những ngành khác này, không chỉ tới riêng ngành hoạt động của công ty, một công ty có thể dự báo tốt hơn về thời điểm để nắm bắt một thay đổi công nghệ - và điều này có thể được thực hiện ngay trước khi công nghệ cũ đạt đến giới hạn vật lý.

Chúng ta sẽ nghiên cứu câu hỏi khi nào và có nên hay không nên chuyển sang một đường cong công nghệ mới bằng cách xem xét ba ví dụ:

- Sự chuyển tiếp từ cơ điện sang điện tử,

- Sự chuyển tiếp từ máy tính sử dụng tập lệnh phức (CISC) sang máy tính sử dụng tập lệnh giản đơn (RISC),

Và, sự xuất hiện của xử lý hình ảnh số trong ngành điện ảnh.

SỰ CHUYỂN TIẾP TỪ CƠ ĐIỆN SANG ĐIỆN TỬ

Trước đây, máy vi tính, máy tính số, máy tính tiền và đồng hồ đều được sản xuất dựa trên sự kết hợp giữa các bánh răng, chốt, dây curoa, dây cót, động cơ và đòn bẩy để thực hiện các phép tính. Khả năng tính toán của những sản phẩm này còn rất hạn chế, chúng thường cồng kềnh và không đáng tin. Sự chuyển dịch sang công nghệ điện tử diễn ra vào những thời điểm khác nhau đối với từng ngành trên.

Máy tính là sản phẩm đầu tiên ứng dụng công nghệ điện tử. Máy tính đa chức năng đầu tiên, máy ENIAC, ra mắt công chúng năm 1946. Công trình này nhận được sự tài trợ của Quân đội Mỹ và được sử dụng trong Chiến tranh Thế giới 2 để tính toán số bệ đỡ pháo. ENIAC sử dụng các bóng chân không, dài 100 feet (30.48m), cao 8 feet (2.44m) và rộng vài feet. Dù có kích thước lớn hơn và tốc độ chậm hơn rất nhiều so với máy tính ngày nay thì sản phẩm này vẫn là một sự cải tiến lớn so với máy tính cơ điện.

Có những cải tiến về tốc độ mà có thể ứng dụng cho các máy tính số cơ điện đã có thể sử dụng, đáng tiếc là chúng vẫn duy trì công nghệ cơ điện.

Ba nguyên tắc thị trường có thể giúp giảm sự bất ổn về thị trường mới cho các đổi mới:

1. Sự chuyển dịch của đổi mới: Từ công ty-gia đình, từ gia đình-sp xách tay, từ sp xách tay- ô tô

2. Đường cong S của thị trường Các sở thích của k/hàng: không gian, thời gian số lượng

3. Vòng đời SP chu kỳ sống của SP a/ Giới hạn của tiến bộ công nghệ

Một công nghệ có các tham số thực hiện, biểu hiện một thuộc tính bất kỳ. Ví dụ với động cơ của hơi nước là hiệu suất của chu trình nhiệt, với ô tô là tốc độ tính theo km/h… Tiến bộ công nghệ là sự nâng cao những tham số này. Nếu biểu hiện các tham số thực hiện theo trục y, ứng với thời gian theo trục x, ta có một đường cong có dạng hình chữ S

Đường cong của chữ S có thể chia làm ba giai đoạn: giai đoạn phôi thai, giai đoạn tăng trưởng và giai đoạn bão hoà.

Giai đoạn phôi thai đặc trưng bởi sự tăng trưởng tham số thực hiện chậm, tiếp theo, các tham số được cải thiện nhanh nhờ các cải tiến. Giai đoạn bão hoà bắt đầu khi công nghệ đạt đến giới hạn của nó, ví dụ các giới hạn vật lý. Như động cơ hơi nước là giới hạn của hiệu suất chu trình nhiệt. Đặc trưng chữ S dẫn đến một nhận thức quan trọng “khi một công nghệ đạt tới giới hạn tự nhiên của nó, nó trở thành công nghệ bão hoà và có khả năng bị thay thế hay loại bỏ”.

b/ Chu trình sống của sản phẩm

Quy luật biến đổi của khối lượng một sản phẩm bán được trên thị trường theo

thời gian được gọi là chu trình sống của sản phẩm. Hình 1.5. biểu thị mối quan hệ chu trình sống sản phẩm với thị trường.

d/ Ý nghĩa của chu trình sống công nghệ

+ Trong thời gian tồn tại của một công nghệ, công nghệ luôn biến đổi: về tham số thực hiện của công nghệ; về quan hệ với thị trường…

+ Trong nền kinh tế cạnh tranh, để duy trì vị trí của mình, các công ty phải tiến hành đổi mới sản phẩm, đổi mới qui trình sản xuất và thay thế công nghệ đang sử dụng đúng lúc khi có những thay đổi trong khoa học - công nghệ, trong nhu cầu thị trường.

+ Một doanh nghiệp đang sử dụng một công nghệ để tiến hành hoạt động sản xuất hay kinh doanh cần biết nó đang ở giai đoạn nào của chu trình sống.

Một phần của tài liệu Bài giảng quản trị đổi mới sáng tạo (Trang 25 - 28)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(55 trang)