CHUỖI GIÁ TRỊ GIA TĂNG CỦA ĐỔI MỚI

Một phần của tài liệu Bài giảng quản trị đổi mới sáng tạo (Trang 37 - 55)

Tình huống: Vinamilk nhận bàn giao hệ thống ERP lớn nhất Việt Nam Hệ thống ERP sử dụng giải pháp Oracle E Business Suite của Oracle do Pythis triển khai gồm các phân hệ chính là tài chính – kế toán, quản lý mua sắm – quản lý bán hàng, quản lý sản xuất và phân tích kết quả hoạt động (Business Intelligence – BI). Công việc chuyển giao công nghệ diễn ra trên toàn công ty cổ phần Sữa Việt Nam – Vinamilk với 13 địa điểm,

bao gồm trụ sở chính tại TP.HCM, xí nghiệp kho vận và các chi nhánh, nhà máy trên toàn quốc. Trong quá trình triển khai, công ty đã gặp không ít khó khăn như giao diện phần mềm toàn bằng tiếng Anh, mọi nhân viên công ty sử dụng hiểu được để vận hành là một điều rất khó. Mọi vấn đề đều phải được huấn luyện, đào tạo và không ít thì nhiều, có những xáo trộn trong đội ngũ nhân viên của Vinamilk. Những khó khăn chính chủ yếu liên quan đến việc học để tiếp thu công nghệ; thay đổi quy trình trong công ty cho phù hợp với quy trình phần mềm; thay đổi cơ cấu tổ chức của công ty. Hệ thống phần mềm ERP được triển khai tại 13 địa điểm cách xa nhau của Vinamilk cũng gặp không ít khó khăn về việc triển khai đồng bộ các nơi,... Tuy nhiên, sau một thời gian vận hành ERP trên toàn công ty, Vinamilk đã có thể sơ bộ kết luận về hiệu quả ứng dụng. Hệ thống giúp công ty thực hiện chặt chẽ, tránh được rủi ro trong công tác kế toán; với sự phân cấp, phân quyền rõ ràng, công tác tài chính – kế toán thuận lợi hơn nhiều so với trước đây. Các khâu quản lý kho hàng, phân phối, điều hành doanh nghiệp, quan hệ khách hàng và sản xuất đã được công ty quản lý tốt hơn, giảm đáng kể rủi ro; giữa bán hàng và phân phối có sự nhịp nhàng, uyển chuyển hơn; các chức năng theo dõi đều tiến hành theo thời gian thực, phát triển các ứng dụng của CNTT trong quản lý, điều hành DN, ứng dụng tối đa quản lý dùng quy trình. Trình độ nhân viên CNTT tại Vinamilk đã được nâng cao hơn so với trước. Hạ tầng CNTT được kiện toàn, đồng bộ, chuẩn hoá và củng cố. Từ năm 2002 đến nay, Vinamilk đã đầu tư cho CNTT tổng cộng 4 triệu USD (trong đó có phần ERP) và khẳng định, nhờ có đầu tư sâu, rộng nên Vinamilk đủ sức tiếp thu các giải pháp lớn. Về cơ cấu tổ chức của công ty, ngoài việc nâng cao kiến thức của nhân viên, hệ thống đã đáp ứng tốt nhu cầu của người sử dụng. Việc quản lý trở nên tập trung, xuyên suốt, có sự thừa hưởng và kịp thời Dự án tiếp nhận giải pháp ERP đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của nhà triển khai Pythis, công ty tư vấn độc lập KPMG, nhà cung cấp giải pháp Oracle. Vinamilk ứng dụng thành công hệ thống ERP cũng là nhờ sự cam kết và hỗ trợ mạnh mẽ của ban lãnh đạo Vinamilk – định hướng đúng và đi đến cùng; Vinamilk đã phân công đội ngũ có chuyên môn tham gia tích cực vào dự án;

đội ngũ CNTT của Vinamilk chuyên nghiệp, làm việc bài bản và quy củ. Kinh nghiệm chính mà Pythis chia sẻ là các bên tham gia (Pythis, Vinamilk, Orcle và cả KPMG) cùng xác định rõ mục tiêu nhưng không đi quá chi tiết vào những vấn đề không quan trọng, đồng thời luôn luôn có người đứng ra giải quyết các vấn đề phát sinh. Câu hỏi 1. Anh chị cho biết những khó khăn của Vinamilk khi tiếp nhận hệ thống ERP? 2. Những thành công đạt được khi Vinamilk nhận chuyển giao hệ thống ERP?

5.1. Nguồn giá trị gia tăng

Các yếu tố hình thành lợi nhuận từ sự đổi mới: tài sản, khả năng và kiến thức của tổ chức

5.1.1. Lợi nhuận và các công cụ cạnh tranh

hư đã phân tích ở chương 1, mục đích của đổi mới tổ chức là bảo vệ và gia tăng lợi nhuận nhằm đảm bảo sự tồn tại và phát triển bền vững của tổ chức trên thị trường

cạnh tranh nhiều thay đổi. Lợi thế về giá sản phẩm (đi đầu về giá trên toàn bộ thị trường hoặc trên một phân đoạn thị trường) Kiến thức, tài sản Lợi nhuận từ và khả năng sự đổi mới Lợi thế về khác biệt hóa sản phẩm (sản phẩm khác biệt trên một phân đoạn hoặc trên toàn bộ thị trườngKiến thức, tài sản và khả năng – tiền đề của sự gia tăng lợi nhuận Tổ chức có được lợi nhuận từ đổi mới hai công cụ cạnh tranh cơ bản công cụ giá và khác biệt hóa sản phẩm. Tổ chức có thể sử dụng những kiến thức mới về công nghệ và thị trường để tạo ra những sản phẩm chi phí thấp hơn so với đối thủ và làm gia tăng lợi nhuận từ việc gia tăng số lượng bán. Tổ chức cũng có thể sử dụng những kiến thức mới này để tạo ra hoặc cung cấp những sản phẩm hoàn toàn khác biệt so với đối thủ và xác định mức giá cao để bù đắp chi phí sản xuất các thuộc tính khác biệt hóa, từ đó tạo làm gia tăng giá trị cho tổ chức.

5.1.1. Khác biệt về kinh tế

Lợi thế giá Tổ chức cũng có thể tạo dựng lợi nhuận từ lợi thế về giá, đó là việc theo đuổi mức giá thấp trên một phân đoạn thị trường hoặc trên toàn bộ thị trường. Lợi thế về giá có được từ những giải pháp về cắt giảm chi phí hành chính; tìm kiếm những nguồn nguyên nhiên vật liệu rẻ hơn; sử dụng nguồn lao động rẻ hơn ở các địa phương;

cắt giảm những dịch vụ không cần thiết trong quá trình cung cấp sản phẩm; hay giải pháp đổi mới công nghệ làm tăng năng suất lao động; và tận dụng lợi thế kinh tế nhờ quy mô… Thực tế cho thấy nhiều doanh nghiệp đã thành công trên thị trường bằng lợi thế về giá. Trong ngành công nghiệp may mặc, các doanh nghiệp Trung Quốc đã chiếm lĩnh thị trường nhiều nước đang phát triển trong đó có thị trường Việt Nam bằng các sản phẩm giá rẻ khi khai thác lợi thế lao động và lợi thế nhờ quy mô. Trong ngành công nghiệp hàng không, Southwest Airlines là hãng hàng không giá rẻ lớn nhất tại Mỹ đã thành công với chiến lược cung cấp những chuyến bay giá rẻ. Hãng này đã khai thác lợi thế địa bàn hoạt động tại các sân bay phụ, nhỏ, rẻ thay vì tốn nhiều tiền để chen chúc vào các sân bay to, chính và hiện đại của các thành phố. Như vậy tổ chức sẽ có thể theo đuổi những lợi thế về sản phẩm khác biệt hóa hoặc lợi thế về giá để tạo dựng lợi nhuận.

Tuy nhiên để có được lợi thế, tổ chức phải sở hữu những điều kiện nhất định, đó là kiến thức, tài sản và khả năng, nếu không tổ chức sẽ thất bại khi theo đuổi một trong hai lợi thế nói trên. 3.2. Mô hình tạo lập và tăng cường giá trị của tổ chức Để sản xuất và phân phối các sản phẩm giá rẻ/sản phẩm khác biệt, tổ chức/hãng phải tiến hành một chuỗi các hoạt động. Các hoạt động này được hợp nhóm theo tiêu chí về chuyên môn, kỹ thuật hay những thuộc tính tương đồng sẽ làm hình thành các chức năng hoạt động khác nhau.

5.1.2. Đặc trưng của sản phẩm

Lợi thế khác biệt hóa sản phẩm Tổ chức có thể tạo lợi nhuận từ lợi thế về sản phẩm trên một phân đoạn thị trường hoặc trên toàn bộ thị trường. Những lợi thế về sản phẩm là những sự khác biệt hóa mà được khách hàng nhận ra và chấp nhận. Khi sự khác biệt sản phẩm là có giá trị đối với khách hàng, thì đổi mới đó sẽ mang lại lợi nhuận cho tổ chức. Sự khác biệt của sản phẩm có thể là:

 Khác biệt về tính năng và tác dụng;

 Khác biệt về chất lượng;

 Khác biệt mẫu mã, kích cỡ;

 Khác biệt về kênh phân phối;

 Khác biệt về thời gian sử dụng;

 Khác biệt về dịch vụ đi kèm và dịch vụ sau sản phẩm;

 Khác biệt về các sản phẩm đi kèm…

5.1.3. Chuyển giao công nghệ Chuyển giao công nghệ là gì?

1- Các định nghĩa chuyển giao công nghệ

- Tổng quát: Chuyển giao công nghệ là việc đưa kiến thức kỹ thuật ra khỏi ranh giới nơi sản sinh ra nó.

- Theo quan điểm quản lý công nghệ: Chuyển giao công nghệ là tập thể tập hợp các hoạt động thương mại và pháp lý nhằm làm cho bên nhận công nghệ có được năng lực công nghệ như bên giao công nghệ trong khi sử dụng công nghệ đó vào một mục đích đã định.

- Nghị định 45/1998/NĐ-CP quan niệm: Chuyển giao công nghệ là hình thức mua và bán công nghệ trên cơ sở hợp đồng chuyển giao công nghệ đã được thoả thuận phù hợp với các quy định của pháp luật. Bên bán có nghĩa vụ chuyển giao các kiến thức tổng hợp của công nghệ hoặc cung cấp các máy móc, thiết bị, dịch vụ, đào tạo… kèm theo các kiến thức công nghệ cho bên mua và bên mua có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán để tiếp thu, sử dụng các kiến thức công nghệ đó theo các điều kiện đã thoả thuận và ghi nhận trong hợp đồng chuyển giao công nghệ.

2- Đối tượng chuyển giao công nghệ

Các đối tượng chuyển giao công nghệ bao gồm:

a/ Các đối tượng sở hữu công nghiệp có hoặc không kèm theo máy móc, thiết bị mà pháp luật cho phép chuyển giao.

b/ Bí quyết, kiến thức kỹ thuật về công nghệ dưới dạng phương án công nghệ, các giải pháp kỹ thuật, quy trình công nghệ, phần mềm máy tính, tài liệu thiết kế, công thức, thông số kỹ thuật, bản vẽ, sơ đồ kỹ thuật có hoặc không kèm theo máy móc, thiết bị.

c/ Các giải pháp hợp lý hoá sản xuất, đổi mới công nghệ

d/ Các hình thức dịch vụ kỹ thuật hỗ trợ chuyển giao công nghệ như:

e/ Máy, thiết bị, phương tiện kỹ thuật kèm theo một hoặc một số trong 4 đối tượng

nêu trên.

3- Hợp đồng chuyển giao công nghệ.

Một chuyển giao công nghệ phải được lập thành văn bản hợp đồng.

a/ Hợp đồng chuyển giao công nghệ có thể bao gồm các nội dụng chủ yếu sau đây:

- Đối tượng hợp đồng, tên, nội dung, đặc điểm công nghệ, nội dung công nghệ, kết quả áp dụng công nghệ.

- Chất lượng công nghệ, nội dung và thời hạn bảo hành công nghệ.

- Địa điểm, thời hạn và tiến độ chuyển giao công nghệ - Phạm vi, mức độ giữ bí mật công nghệ.

- Giá của công nghệ và phương thức thanh toán.

- Trách nhiệm của hai bên về bảo hộ công nghệ

- Cam kết về đào tạo liên quan đến công nghệ chuyển giao.

- Nghĩa vụ về hợp tác và thông tin của các bên.

- Điều kiện sửa đổi và huỷ hợp đồng.

- Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng và thủ tục giải quyết tranh chấp.

b/ Các nội dung khác trong hợp đồng.

ắ Mục đớch sử dụng cụng nghệ.

ắ Chỉ tiờu về chất lượng và kinh tế - kỹ thuật của cụng nghệ.

ắ Cỏc chỉ tiờu về chất lượng sản phẩm

ắ Cỏc quy định về hỡnh dỏng sản phẩm

ắ Cỏc tiờu chuẩn về bảo vệ mụi trường.

c/ Hợp đồng chuyển giao công nghệ phải đăng ký hoặc được sự phê duyệt của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền (Theo điều 32 Nghị định 45/1996/NĐ-CP).

d/ Những điều khoản không được đưa vào hợp đồng.

Phân loại chuyển giao công nghệ

Có nhiều cách phân loại chuyển giao công nghệ, dưới đây là một số cách phân loại thường

1- Căn cứ chủ thể tham gia chuyển giao: Chuyển giao nội bộ công ty, c huyển giao trong nước, chuyển giao với nước ngoài

2- Theo loại hình công nghệ chuyển giao

a/ Chuyển giao công nghệ sản phẩm (gồm công nghệ thiết kế sản phẩm và công nghệ sử dụng sản phẩm).

b/ Chuyển giao công nghệ quá trình (công nghệ để chế tạo sản phẩm đã được thiết kế). Công nghệ quá trình bao gồm bốn thành phần tương tác với nhau để thực hiện thiết kế, đó là phần kỹ thuật, phần con người, phần thông tin và phần tổ chức. Cũng có thể phân loại: Công nghệ sản xuất, công nghệ dịch vụ.

3- Theo hình thái công nghệ được chuyển giao

Căn cứ hình thái công nghệ được chuyển giao trong chu trình sống của nó: Nghiên cứu -> triển khai -> truyền bá trên thị trường.

a/ Chuyển giao theo chiều dọc

có hai quan niệm về chuyển giao công nghệ theo chiều dọc.

- Công nghệ chưa có trên thị trường: Chuyển giao công nghệ chưa được triển khai (công nghệ vẫn trong sự quản lý của pha nghiên cứu). Bên nhận có được công nghệ hoàn toàn mới nếu triển khai thành công.

- Công nghệ đã có trên thị trường. Chuyển giao từ Nghiên cứu -> Triển khaii ->

Sử dụng -> thị trường

Bên nhận dễ dàng làm chủ công nghệ được chuyển giao.

Trong thực tế các chuyển giao công nghệ theo chiều dọc chỉ chiếm khoảng 5%

tổng số chuyển giao công nghệ trên phạm vi thế giới do bên nhận công nghệ cần có năng lực triển khai công nghệ ở trình độ cao (trong trường hợp công nghệ chưa có trên thị trường) và chi phí chuyển giao cao (trường hợp thứ 2).

b/ Chuyển giao theo chiều ngang

- Công nghệ chuyển giao đã có trên thị trường, sản phẩm của nó đã được bán rộng rãi.

c/ Chuyển giao hỗn hợp

Các nguyên nhân xuất hiện chuyển giao công nghệ 1- Công nghệ nội sinh

a/ Sự hình thành một công nghệ nội sinh

Công nghệ nội sinh là công nghệ được tạo ra thông qua quá trình nghiên cứu và triển khai ở trong nước. Chu trình hình thành một công nghệ nội sinh trải qua các giai đoạn: Tìm hiểu nhu cầu -> Thiết kế -> Chế tạo thử -> Sản xuất -> Truyền bá và đổi mới.

b/ Các ưu điểm của công nghệ nội sinh

- Công nghệ nội sinh thường thích hợp với điều kiện trong nước do được thiết kế từ các dữ liệu thu thập teo nhu cầu của địa phương.

- Người sử dụng dễ dàng làm củ được công nghệ vì nghiên cứu triển khai ở trong nước, do đó dễ phát huy được hiệu quả;

- Tiết kiệm ngoại tệ;

- Không phụ thuộc nhiều vào nước ngoài, đặc biệt về kỹ thuật;

- Tận dụng các nguồn lực sẵn có ở địa phương, do thiết kế ở trong nước thường dựa vào các nguồn lực sẵn có;

- Nếu trình độ NC&TK công nghệ đạt trình độ tiên tiến, có thể xuất khẩu công nghệ, mang lại nhiều lợi ích;

- Các cơ quan nghiên cứu - triển khai thông qua thực hành nghiên cứu sáng tạo công nghệ mới có điều kiện tích luỹ kinh nghiệm, nâng cao trình độ.

c/ Những nhược điểm

- Để có được một công nghệ cần nhiều thời gian, tiền của và nhân lực, do việc tạo công nghệ mới là hoạt động nghiên cứu - triển khai, do đó nếu chỉ dựa hoàn toàn vào công nghệ nội sinh thời gian công nghiệp hoá sẽ bị kéo dài;

- Nếu trình độ NC&TK không cao, công nghệ tạo ra sẽ ít giá trị, gây lãng phí do không thể sử dụng, nhất là trong điều kiện nền kinh tế hội nhập, công nghệ lạc hậu tạo ra sản phẩm không thể cạnh tranh trên thị trường ngay ở trong nước.

2- Công nghệ ngoại sinh

a/ Sự hình thành một công nghệ ngoại sinh.

Công nghệ ngoại sinh là công nghệ có được thông qua mua công nghệ do nước ngoài sản xuất. Quá trình có được một công nghệ ngoại sinh bao gồm:

Nhập -> Thích nghi -> Làm chủ b/ Các hình thức nhập công nghệ.

Để nhập một công nghệ, có thể thông qua các hình thức sau:

- Mua thiết bị, nhà máy chìa khoá trao tay (bên bán bàn giao nhà máy hoàn chỉnh), hay sản phẩm trao tay (bên bán bàn giao nhà máy đã sản xuất ra được sản phẩm);

- Liên doanh, hợp tác kinh doanh với các công ty xuyên quốc gia trong đó phía nước ngoài chịu trách nhiệm cung cấp phần chủ yếu của công nghệ.

- Mua giấy phép bản quyền công nghệ (mua licence công nghệ) rồi xây dựng lên công nghệ.

c/ Sự hình thành các công nghệ ngoại sinh

Sự hình thành các công nghệ ngoại sinh tự phát đã có từ rất lâu thông qua việc di dân, qua các thương gia, người đi sứ… việc nhập công nghệ này thường có sự kiểm soát của Nhà nước.

Trong số các công nghệ ngoại sinh, một số được coi là chuyển giao công nghệ.

d/ Chuyển giao công nghệ

Chuyển giao công nghệ ngày nay là mua bán công nghệ có tổ chức. Các động cơ của bên giao và bên nhận có ảnh hưởng lớn đến kết quả một CGCN.

Có thể chia các nguyên nhân xuất hiện CGCN thành ba loại: Những nguyên nhân khách quan; những lý do xuất phát từ bên giao và những lý do xuất phát từ bên nhận.

3- Những nguyên nhân khách quan dẫn đến CGCN.

- Không quốc gia nào trên thế giới có đủ mọi nguồn lực để làm ra tất cả các công nghệ cần thiết một cách kinh tế

- Sự phát triển không đồng đều của các quốc gia trên thế giới về công nghệ - Xu thế ở rộng hợp tác, khuyến khích thương mại tạo thuận lợi cho mua, bán kể cả mua bán công nghệ.

- Các thành tựu của Khoa học - Công nghệ hiện đại làm rút ngắn tuổi thọ của các công nghệ, khiến nhu cầu đổi mới công nghệ tăng cao.

4- Những lý do khiến bên giao công nghệ muốn chuyển giao công nghệ.

- Thu lợi nhuận cao hơn ở địa phương hay ở chính quốc (do giảm ch phí nguyên vật liệu, nhân công và các chi phí cao về cơ sở hạ tầng khác).

- Chấp nhận cạnh tranh về sản phẩm để nhanh chóng thu hồi vốn đầu tư, do đó có điều kiện đổi mới công nghệ.

- Thu được các lợi ích khác như: Bán nguyên vật liệu, linh kiện, phụ tùng thay thế; tận dụng nguồn chất xám ở địa phương; thâm nhập vào thị trường bên nhận công nghệ….

5- Những lý do khiến bên nhận muốn chuyển giao công nghệ.

Đối với chuyển giao công nghệ từ nước ngoài, bên nhận kỳ vọng vào:

- Thông qua CGCN, tranh thủ vốn đầu tư của nước ngoài, tạo điều kiện đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế.

- Tận dụng nguồn lực sẵn có mà chưa khai thác được vì thiếu công nghệ cần thiết, đặc biệt tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động.

- Nhanh chóng đáp ứng các nhu cầu cấp bách; nhu cầu thiết yếu của xã hội, nhu cầu đổi mới công nghệ để đáp ứng sức ép của cạnh tranh:

- Có điều kiện nhanh chóng nâng cao trình độ công nghệ, học tập các phương pháp quản lý tiên tiến.

- Tránh được rủi ro nếu phải tự làm nhờ mua licence công nghệ.

- Nếu thành công có cơ hội rút ngắn thời gian công nghiệp hoá, đồng thời đi tắt vào các công nghệ hiện đại nhất, đạt được đồng thời hai mục tiêu; công nghiệp

Một phần của tài liệu Bài giảng quản trị đổi mới sáng tạo (Trang 37 - 55)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(55 trang)