CHƯƠNG 1:ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH BAO BÌ VÀ THƯƠNG MẠI ANH ĐỨC
2.1. Kế toán chi tiết NVL tại Công ty TNHH Bao bì và Thương mại Anh Đức
2.1.1. Chứng từ sử dụng và thủ tục nhập xuất NVL
2.1.1.3. Thủ tục xuất kho và quy trình luân chuyển chứng từ xuất kho
NVL trong kho chủ yếu được xuất cho các phân xưởng để sản xuất sản phẩm.
Vì vậy, để đảm bảo việc sử dụng NVL đạt hiệu quả và tiết kiệm nhất, việc xuất dùng NVL phải được tuân thủ theo các bước sau đây:
o Các phân xưởng căn cứ vào kế hoạch sản xuất đã được phê duyệt và định mức sử dụng NVL của phân xưởng mình để sử dụng NVL một cách hợp lý.
Khi có nhu cầu sử dụng vật tư trong kho, bộ phận cần lập Phiếu yêu cầu sử dụng NVL trình lên phòng sản xuất. Phòng sản xuất xem xét việc yêu cầu sử dụng NVL có hợp lý không. Nếu hợp lý, trưởng phòng sản xuất ký duyệt vào Phiếu yêu cầu sử dụng NVL.
Phiếu yêu cầu sử dụng NVL được lập thành hai (02) liên, được lưu trữ tại các bộ phận sau
Liên 01: Lưu tại phòng quản lý sản xuất
Liên 02: Thủ kho giữ để làm căn cứ ghi thẻ kho.
o Sau khi Phiếu yêu cầu sử dụng NVL được phê duyệt và có chữ kí của phòng sản xuất, Phiếu sẽ được chuyển cho thủ kho kí và xuất NVL cho bộ phận yêu cầu sử dụng. Thủ kho lập Phiếu xuất kho theo SL đã được yêu cầu trong Phiếu yêu cầu sử dụng NVL.
Phiếu xuất kho được lập để làm căn cứ để hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm và kiểm tra việc sử dụng, thực hiện định mức tiêu hao vật tư.
Phiếu xuất kho phải ghi đúng SL và giá của vật tư theo cách tính giá riêng của Công ty. Khi lập Phiếu xuất kho phải ghi rõ số phiếu và ngày, tháng, năm lập phiếu; họ tên người nhận hàng, lý do xuất kho và tên kho xuất. Các chỉ tiêu trên bảng trong Phiếu xuất kho được ghi như sau:
Cột A: Ghi số thứ tự vật tư.
Cột B: Ghi tên vật tư.
Cột C: Mã vật tư.
Cột D: Đơn vị tính
Cột 1: Ghi SL theo yêu cầu của bộ phận sử dụng trên chứng từ.
Cột 2: Thủ kho ghi SL thực tế xuất
Cột 3: Ghi giá xuất kho (Công ty tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ).
Cột 4: Bằng ĐG nhân SL
Dòng cộng: Cộng các giá trị trên Phiếu xuất kho cho các cột SL, ĐG, TT.
Dòng số viết bằng chữ: Ghi diễn giải bằng chữ tổng số tiền ở cột TT trên Phiếu xuất kho.
Phiếu xuất kho sau khi lập xong, người lập Phiếu và kế toán trưởng ký và chuyển cho Giám đốc ký duyệt và giao cho người nhận phiếu xuống kho nhận hàng.
Sau khi xuất kho, thủ kho ghi rõ ngày, tháng, năm xuất kho. Thủ kho và người nhận ký, ghi rõ họ tên vào Phiếu.
Phiếu xuất kho được lập thành ba (03) liên:
Liên 1: Lưu ở bộ phận lập phiếu
Liên 2: Thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho, sau đó chuyển cho kế toán vật tư làm căn cứ ghi sổ kế toán.
Liên 3: Giao cho người nhận NVL.
Ví dụ về xuất kho NVL trong tháng 12/2013:
Ví dụ 1: Xuất kho Giấy Couche định lượng 250g/m2:
Giá xuất kho của Giấy Couche định lượng 250g/m2: 22.757 đồng/kg.
Ngày 17/12, Phân xưởng 1 cần 3.000kg Couche định lượng 250g/m2. Quản lý phân xưởng căn cứ vào SL cần sử dụng để lập Phiếu yêu cầu sử dụng NVL.
Phiếu yêu cầu sử dụng NVL phải ghi rõ ngày, tháng, năm lập; tên bộ phận yêu cầu lĩnh, lý do lĩnh, lĩnh tại kho nào.
Trên Phiếu yêu cầu cần ghi rõ tên vật tư cần xuất, mã vật tư, đơn vị tính và SL yêu cầu xuất của NVL.
Phiếu yêu cầu sử dụng vật tư phải có đầy đủ chữ ký của thủ kho, người nhận và phụ trách quản lý sản xuất mới hợp lệ.
Biểu 2.12. PHIẾU YÊU CẦU SỬ DỤNG NGUYÊN VẬT LIỆU (Giấy C250) PHIẾU YÊU CẦU SỬ DỤNG VẬT TƯ
Ngày 17 tháng 12 năm 2013 Tên bộ phận lĩnh vật tư: Phân xưởng 1
Lý do lĩnh: Sản xuất sản phẩm
Lĩnh tại kho: Kho 1 (Kho NVL chính) ST
T Tên vật tư Mã vật tư Đơn vị
tính SL yêu cầu 1 Giấy Couche định lượng
250g/m2
GIAY-
C250 Kg 3.000
Cộng 3.000
Hà Nội, ngày 17 tháng 12 năm 2012
Thủ kho Người nhận Phụ trách QLSX (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Thủ kho căn cứ vào Phiếu yêu cầu sử dụng vật tư, kiểm tra tính hợp pháp của Phiếu. Sau đó lập phiếu xuất kho theo SL trên Phiếu yêu cầu và SL thực xuất.
Biểu 2.13. PHIẾU XUẤT KHO (Giấy C250) Công ty TNHH Bao bì và Thương
mại Anh Đức Mẫu số: 02 – VT
(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC
Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC) PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 17 tháng 12 năm 2013
Số: 108
Nợ 154.1 Có 152.1
- Họ và tên người nhận hàng: Phạm Tiến Lộc -Địa chỉ (bộ phận): Phân xưởng 1
- Lý do xuất kho: Sản xuất sản phẩm
- Xuất tại kho (ngăn lô): Kho 01 (Kho NVL chính)
ST T
Tên, nhãn hiệu quy cách, phẩm chất vật tư, dụng cụ sản
phẩm, hàng hóa
Mã vật tư
Đơ n vị tính
SL
ĐG TT
Yêu cầu
Thực xuất
A B C D 1 2 3 4
1 Giấy Couche định lượng 250g/m2
GIAY
-C250 Kg 3.000 3.000 22.75
7 68.271.000
Cộng x X X x x 68.271.000
- Tổng số tiền ( viết bằng chữ ): Sáu mươi tám triệu, hai trăm bảy mươi một nghìn đồng./
- Số chứng từ gốc kèm theo: ...
Ngày 17 tháng 12 năm 2013 Người lập
phiếu (Ký, họ tên)
Người nhận hàng (Ký, họ tên)
Thủ kho
(Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên)
Giám đốc (Ký, họ tên)
Ví dụ 2: Xuất kho Mực in Geopro đen (Hàn quốc) và Mực in Geopro đỏ (Hàn quốc):
Tính giá xuất kho Mực in Geopro đen (Hàn quốc):
_Tồn đầu kỳ: Không có số dư đầu kỳ.
_Tình hình nhập Mực in Geopro đen (Hàn quốc) trong kỳ:
+Ngày 6/12, mua và nhập kho 5.500kg Mực in Geopro đen (Hàn quốc). Giá mua chưa thuế: 24.000 đồng/kg, thuế GTGT: 10%.
Giá thực tế Mực in Geopro đen (Hàn quốc) nhập kho ngày 6/12
= 5.500*24.000 = 132.000.000 đồng
+Ngày 10/12, mua và nhập kho 2.000kg Mực in Geopro đen (Hàn quốc) với giá chưa thuế: 24.000 đồng/kg, thuế GTGT: 10%. Chi phí vận chuyển: 1.000.000 đồng
Giá thực tế Mực in Geopro đen (Hàn quốc) nhập kho ngày 10/12
= 2.000*24.000 + 1.000.000 = 49.000.000 đồng
+Ngày 15/12, mua và nhập kho 1.000 kg Mực in Geopro đen (Hàn quốc). Giá mua chưa thuế: 24.000 đồng/kg, thuế GTGT: 10%.
Giá thực tế Mực in Geopro đen (Hàn quốc) nhập kho ngày 15/12
= 1.000*24.000 = 24.000.000 đồng
+Ngày 25/12, mua và nhập kho 3.000kg Mực in Geopro đen (Hàn quốc) với giá chưa thuế 24.000 đồng/kg. Công ty được hưởng chiết khấu thương mại là 1% trên giá thanh toán.
Giá thực tế Mực in Geopro đen (Hàn quốc) nhập kho ngày 25/12
= 3.000*24.000 – 3.000*24.000*1% = 71.280.000 đồng ĐG xuất kho Mực in Geopro đen (Hàn quốc)
=
= 24.024 đồng/kg
0+ 132.000.000+49.000.000+24.000.000+71.280.000 5.500+2.000+1.000+3.000
Tính giá xuất kho Mực in Geopro đỏ (Hàn quốc):
_Tồn đầu kỳ: 500kg, ĐG: 25.000 đồng/kg.
_Tình hình Mực in Geopro đỏ (Hàn quốc) nhập trong kỳ:
+Ngày 3/12, mua và nhập kho 9.000kg Mực in Geopro đỏ (Hàn quốc), giá mua chưa thuế: 25.000đồng/kg, thuế GTGT: 10%. Chi phí vận chuyển: 2.000.000 đồng.
Công ty được hưởng chiết khấu thương mại 2% trên giá thanh toán.
Giá thực tế Mực in Geopro đỏ (Hàn quốc) nhập kho ngày 3/12
= 9.000*25.000 + 2.000.000 – 9.000*25.000*2%
= 218.500.000 đồng
+Ngày 15/12, mua và nhập kho 1.200kg Mực in Geopro đỏ (Hàn quốc) với giá mua chưa thuế: 25.000 đồng/kg, thuế GTGT: 10%.
Giá thực tế Mực in Geopro đỏ (Hàn quốc) nhập kho ngày 15/12
= 1.200*25.000
= 30.000.000 đồng.
ĐG xuất kho Mực in Geopro đỏ (Hàn quốc)
=
= 24.393 đồng/kg
Ngày 20/12, Phân xưởng 1 cần 3.000kg Mực in Geopro đen (Hàn quốc) và 5.000kg Mực in Geopro đỏ (Hàn quốc).
Quản lý phân xưởng căn cứ vào báo cáo của các tổ trưởng tổ sản xuất về tình hình NVL cần thiết xin lĩnh để lập Phiếu yêu cầu sử dụng vật tư giao cho Phụ trách quản lý sản xuất xem xét và ký duyệt.
Ta có Phiếu yêu cầu sử dụng Mực in như sau:
500*25.000+218.500.000+30.000.000 500+9.000+1.200
Biểu 2.14. PHIẾU YÊU CẦU SỬ DỤNG NGUYÊN VẬT LIỆU (Mực in) PHIẾU YÊU CẦU SỬ DỤNG VẬT TƯ
Ngày 20 tháng 12 năm 2012 Tên bộ phận lĩnh vật tư: Phân xưởng 1
Lý do lĩnh: Sản xuất sản phẩm
Lĩnh tại kho: Kho 1 (Kho NVL chính)
STT Tên vật tư Mã vật tư Đơn vị tính SL yêu cầu
1 Mực in Geopro đen (Hàn quốc) MUC-01D Kg 3.000
2 Mực in Geopro đỏ (Hàn quốc) MUC-01Đ Kg 5.000
Cộng 8.000
Hà Nội, ngày 20 tháng 12 năm 2012
Thủ kho Người nhận Phụ trách QLSX (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Thủ kho căn cứ vào Phiếu yêu cầu sử dụng vật tư để xuất kho NVL và lập Phiếu xuất kho.
Biểu 2.15. PHIẾU XUẤT KHO (Mực in) Công ty TNHH Bao bì và Thương
mại Anh Đức Mẫu số: 02 - VT
(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC
Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC) PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 20 tháng 12 năm 2013
Số: 115
Nợ 154.1 Có 152.1
- Họ và tên người nhận hàng: Phạm Tiến Lộc -Địa chỉ (bộ phận): Phân xưởng 1
- Lý do xuất kho: Sản xuất sản phẩm
- Xuất tại kho (ngăn lô): Kho 01 (Kho NVL chính) ST
T
Tên, nhãn hiệu quy cách, phẩm chất vật tư, dụng cụ sản phẩm, hàng
hóa
Mã vật tư
Đơn vị tính
SL
ĐG TT
Yêu cầu
Thực xuất
A B C D 1 2 3 4
1 Mực in Geopro đen
(Hàn quốc) MUC-
01D Kg 3.00
0
3.00
0 24.024 72.072.000 2 Mực in Geopro đỏ (Hàn
quốc)
MUC-
01Đ Kg 5.00
0
5.00
0 24.393 121.965.00 0
Cộng x x X x x 194.037.00
0 - Tổng số tiền ( viết bằng chữ ): Một trăm chín mươi bốn triệu, không trăm ba mươi bảy nghìn đồng./
- Số chứng từ gốc kèm theo: ...
Ngày 20 tháng 12 năm 2013 Người lập
phiếu (Ký, họ tên)
Người nhận hàng (Ký, họ tên)
Thủ kho
(Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên)
Giám đốc (Ký, họ tên)