4) nộ dính 5) Châu nhị.
6) Chịu dâu
7) Chịu nhiệt dộ thấp, Bì Chếng méc (cấp)
toe
San cách.diện thấp áp,
Tang địch trong muốt tố lầu vàng
Tô ~ T10 Không đính vài
San sấy nhệt đệ 75-80°C trọng tả sấy 24 gồ, đã dào 10 mơ.
Ngâm trong hến bẹp xăng dấu trong 6 gỗ, mảng 66 không thấm, du, thi độ 25 TC
Tiệu chuẩn
Sein ech điện cao áp, Dung địch trong aise có mu vàng
30 — 136 Không dính eal
San ady ọ nhiệt độ 130 IBS%C trong tủ sấu 10 giả, độ đến 10mm Negara trong đâu nhiệt 40 98 £ PC ong 48 giề, tiến cang đoạn 100 tư, màng sơn không rift, trông bp sơn Không cả vết dấu ĐĐật trong tù dã 49 0 100 mm,
<1
we
5. Phương pháp sử dụng
Sơn cách điện gốc nitro cố thể gìa công bằng phương pháp nhúng, số lần nhúng do độ dày màng quyết định, thông thường khoảng 20 lần.
X - QUY CACH SON BAN BONG GỐC NITRO
1, Tinh chất
Độ phản quang sơn bán bông nhỏ, vì vậy sơn có nhiều
bồt màu, dễ bị hột hóa, tính bền kém hơn sơn gốc nitra khác,
3. Công dụng
Dũng cho xe vận chuyển, đồng hổ máy bay, bảng khác dô.
không cần dộ bóng.
102
3. Thành phần
Sơn bán bóng gốc nitro là hỗn hợp hitroxenlulozơ, nhựa
ankyl, hột mầu, chất làm dẻo, hỗn hợp dung môi tạo thành.
4. Quy cách
Chất lương sơn bán bóng gốc Nữro theo quy cách sưu
Hang ane kiêm wa They teak 1) BA ngoài, màu sắc Bế mặt bằng phẳng bồng
âu sắc theo mẫu.
2) Độ nhốt (heo số 1) (6) 150 ~ 260 5) Thôi gim khó (25 # TC, độ Ẩm tương di
65 + 386)
Khô bế mặt (phút) ~iã
Khô toàn bộ bề mật (phúo, <0
4) Hăm lướng chất vẫn (%) 232
5) Dạ ado (ain) <3
6) Cudne 45 vo dap
"Màn xanh lạc (Kg cm) ¥ 30 Mia thing, dd, miu Ke (Kg.em) mào T] Chịu đấu (ngâm trong đầu số 20 trong 24 giổ, nhiệt độ 25 = TC) ting ni tor, beng 5) Dê che phủ "Mẫu xanh lục (g/n”) <6
Miu đà (gn) < 80
Man trdng eye?) ô90
9) Da bing (%) 30 ~ 50
XI - QUY CACH SON CACH DIFN GOC NITRO MAU DO
1. Tinh chat
Sơn cách điện gốc niro màu đỏ là loại sơn cách điện cao cấp tự khô trong không khí
3. Công dụng
MỨo điểm của loại sơn này so với sơn cách điện khác là khô nhanh, có thể khả ở nhiệt độ thường, màng sơn cứng,
hóng để sơn cách điện động cơ điện
108
3. Thành phẩm
Sơn cách điện gốc Nĩtro màu dò là hỗn hợp Nitroxenlulozợ,
nhựa ankwl, hòa tan trong hỗn hợp dung mồi Benzen, estc, rượu v.v.. và bột màu.
4. Quy cách
Chất lượng sơn cách điện gốc Niro đó như sau :
Hạng mục kiếm tra “Tiêu chuẩn
1) Bế ngoài và màu sắc
2) Độ nhớt (heo số 4) (ứ)
3) Thủ gian khô (35 + (®C, độ ấm tiớng đối đã 5%) Khô bể mặt (giỏ)
Khô toàn bộ (giỏ)
4) Sự hút nuấc (Ngâm trong nước cất 24 gia, nhiệt độ 39 + ͰC) (46)
5) Chịu nhiệt (ấy nhiệt độ 165 + ZC tỏi gian 1 95, độ đếo 3 và shy tiếp ð nhiệt độ đó mang 4 gờ) 6) Cưông độ xuyên thúng ở trạng (hối thường (nhuệt 9 25 = S°C, do Ấm tướng đổi 6Š = 3%) I000 Vimm Nel nước ' (Ngăm trong nuốc cất 14 giờ ð nhiệt độ 2Š + 1°C) 1000 Vinm.
7) Chịu đu (Ngậm trong đấu Hiến thế trong 2+ wid 8 nhiệt độ 165% 22C)
8) Chio quay (sấy nhi độ 105 + 2°C, trong Thi gan
3 gà quay 2500 vàngfphút trong 1 giồ, nhiệt độ 105 + 2C)
5) Chịu điện hỗ quang (ợ)
Màu đó, mông sơn bồng, bằng phẳng
70-130
<6
<6
en Không bong,
2%
>to
quan ae thi nghiệm
Không phân tấn
>4
XI ~ QUY CÁCH SÓN LÓT
1. TÍnh chất
Sơn lót gồm có hai loại sơn màu đỏ, sơn màu trắng, Smn có
đặc điểm khô nhanh, dễ mài bóng, bám chắc với lớp sơn nguài.
3. Công dụng
Sơn lót thường sơn 3 lớp. Sơn lót mầu đô không rên sơn lớp ngoài màu nhạt, sơn lót màu trắng sdn lớp ngoài màu nhạt.
jog
ở. Thành phấn
Sun lót là bổn hợp nitrowenlulozơ nhựa tổng hợp, dụng môi, chất pha loãng, bột màu, chất làm dẻo, chất khử ánh sáng wv... lọc, khuấy tạo thành.
4. Quy cách
Chất lượng sơn lôi theo tiêu chuẩn như sau :
Hạng mục kiểm tra Tiên chuẩn
1) BÉ ngoài, iu sắc Min rio, dộ vhông =|
bằng phẳng không hai thô.
3) Độ nhóc Ghen số 1) too - 200 3) Thôi gạn khô 25 + TC. dạ Âm tưng dối để + 5%)
Xhê bể mặt (pl cm
Khê toàn bộ (phút)
© Ham Gong chất rấn (6) * =
5) Độ bám chắc
6) Chịu mài bóng (giấy nhấp nước số 200) [ne định nh a hồng, XII - QUY CÁCH SÓN LÓT PHENOLEOMALĐEHIT
1. Tính chất
Sơn lót phenolfomaldehii gồm hai loại màu đỏ và màu vàng.
Sơn chịu nước, dễ mài bồng, có thể khô tự nhiên hoặc sấy.
2, Cong dụng
Sơn lót phenolfomaldehit có thể sử dụng thay thé scm ankyl, cá thể dùng để chống gỉ cho những thiết bị máy móc ở vùng nhỉ đới Sơn lớt loại vàng cú Ihế dựng chống gẽ cho cỏc kim loại nhụ,
$ Thành phần
Sơn phưnolfamaldehit là hỗn hợp nhựa phenolfomaldehit, oxit
sất đồ, bót kẽm Crồm vàng, qua mài nghiền pba loáng tạo thành.
4. Quy cách
Chất lương sơn lát phenol fomaldahit theo tiêu chuẩn
105
——y—
Hàng mục kiếm tra
1) Bê ngoài, mẫu sắc 3) Dệ nhới (heo số 4) (y) 3) Độ mặn (Mien)
3) Thôi gian khô ¡ Khô (oàn bội Xhô bê một (25 + TC, độ êm
tưống đổi S§ + Ÿ) “Theo Thí nghiệp:
Sấy (065 + 22C (mủ) <3
2) Độ cứng xa
6) DD ado (mn) 1
7) Cường đô va đập (Kgcm) 230
8) Dộ bám chắc “2
9) Chiu nhiệt (209°C, 8 gi) | Không bong cho phép | Không bong, cho phép
5. Phương pháp sử dụng
Dang son Ist phenolfomaldehit, có thể gia công kằng phương, pháp phun, quét, nhúng, Dùng phương pháp quét do yêu cầu công nghệ quy định. Dòng phương pháp phun, phun thành
nhiêu lớp, môi lớp cách nhau khoảng thi gian, kẽp thứ nhất
hoàn toàn khô, mới phun kip thet hai. Nếu sấy ở nhiệt độ cao, sau khi phun xang để ở nhiệt độ thường 15- 20 phút, màng sơn bằng phẳng, phẩn lớa dung môi bay hơi, mới tiến hành
sấy ở nhiệt độ 100 - 110C. Thông thường sơn màu đó 1 giờ
sau khô hoàn toàn, tràu vàng 30 - 40 phút sau khô hoàn toàn.
XIV - QUY CÁCH SÓN DẦU LỐT
1. Tỉnh chất
Sơn dầu lốt có hai loại :
a) Son dâu màu đỏ.
bỳ Sơn đầu màu trắng là loại sơn đạng keo tỉnh dấu. Màng sơn khô nhanh, dâo, không bóng, có độ bám chắc tối, dễ mài bóng, chống gÌ tối.
106
3. Công dụng
Son mau dé cong như sơn màu trắng dùng để làm lớp sữn lót, thường thường dùng ba lớp (lớp thứ nhất là lớp lót,
Kíp thứ hai là mautit, rồi phun tiếp lớp thứ 3)
3. Thành phần
Sơn đầu lót là hỗn hợp nhựa phenelfsmaldehit, hoặc nhựa este héa, bột mầu chống gỈ tốt như oxit sắt, oxit kim vv...,
chất độn vx... tạo thành.
4. Quy cách
Chất lượng sơn đấu lới theo tiên chuẩn sau :
Nang mục kiêm tr Thai chuân
1) Màu sắc Mãn da, wing
2) Dộ nhất (theo số 4) (ay) 36 — 70
3) Tg min CMlerony seo
4) Thờ gan khô (35 + 1%, dạ Ân tườg đố 6S 2 S8)
Khô bể mất (gồ) <3
Khô toàn bộ (gi) “.
5) D9 che phil (wim?) xá
6) Cường độ và đập (Kgem) 7) Chi cite Xhông tiẩm máu dễ 3
5. Phương pháp sử dụng
Nếu vật liệu là gỗ, phái sấy làm mất nước, dòng giấy nháp mài bóng. Nếu vật liệu là kim loại, phải tấy sạch gi, đâu mỡ sau đó quết lớp sơn lót, sau khí khô mới trất mattit.
Láp san mỏng, phú lên toàn bộ bể mặt sau 12 giờ, mài bóng, sau khi mài bóng phải để thời gian 12 giờ mới có thể phưn.
Pha loãng sơn bằng hỗn hợp dung môi hoặc nước tùng hương (chiếm 10 - 30% thể tích sơn) Khuấy, lọc, phun. Nếu sấy phải sấy ở nhiệt độ thấp hơn “120°C, nếu không màng sơn đồn.
10%
XV-~QUY CÁCH MATTIT DẦU VÀ MATTTT NHANH KHÔ
1. Tỉnh chất .
CS hai loai mattit d&u va mattit nhanh khô.
2. Cong dung
Madtit cứng, nhanh khô ; có thể dùng dao trát mattit trên
bể mặt, dể làm bằng những chỗ lỗi lửm của gỗ hoặc kớm loại, sau khi khô, mài bóng nhãn, bám chấc với bê mặt, không bong, mứt cố thể dùng để trắt matlit cho x2 ô tô, máy, thiết bị điện v:
a. Thanh phiin
Mattit du gim có sơn phenolfareldehit chịu nước bột màu và chết dôn. Manit khô nhanh gồm cổ niroxerlulozd, đụng môi, chất độn,
4. Quy cách
Chất trong mattit đầu theo tiêu chuẩn sau
Hạng mục kiểm ưa Ties emda
1) Bể ngoài và màu sắc Mãn đồ, hoặc mmều tro, tằng phẳng,
2) Do het (Mien) = 30
3} Do deo (mm) < 100
4) Mai bóng (giấy pháp số 400 trong aude]
nhiệt độ 25 & TC) DE mai bảng, không đính cát
3) Test Dễ trất
8) Thôi gian hò
Man co (25 + 15C độ ôm 6S + 5%) (iồ) “2.
Mụn Số (100 + 2°C) (g) ô2
Chất lượng mat gốc niươ mau khô theo bang sau
Hạng mục kiếm a Tiếu chuẩn
1) Bê ngoài và màu sắc Mhu vàng, màu tra, mớu bạc tối.
bing phẳng không het, không thô.
3) Thời gian khá (35 + 1C độ Âm 65 + 55)
3) Ham Wong ehtt rin ($5) Khô toàn bệ Giỏ) 3 xế 3) Chu nhiệt (68 — T0°C dong 6 gi) — | Không nó.
9 Mãi bong (IẾ nhấp ước a8 206)” | Đề mái hồng phẳng. Không có hạ nose gân chất
Ta Dé wat
108
5. Phương pháp sử dụng
Mail: dầu : lớp sơn lót trên bê mặt gỗ hoặc kim loại phải khổ hoàn toàn mới trát mabit. Trát thứng chỗ lôi lõm cho
nhẳng, sau khi khỏ mài bóng, Số lần trát tùy theo chất lượng
bẻ mặt quyết định có thể trát một lấn hose nhiều lần, sau
đó sơn lót lần thứ hai,
XVI ~ QUY CÁCH MATTIT EPOXL 1. Tính chất và công dụng
Mattii npoxi là mat cao cấp gâm có hai loại.
Các loại mattit epoxi
Mallit este epoa Macht eng rie event
Lo
“Công đụng
Tùng cho vô đồng hỗ đo, mấy khâu, xe 2.18, các loại mấy es khí, thiết bị hóa chất, Có ta loa = khô Lự nhiên vã sấy.
Để trật gang, thếp đúc, các kăm loại Xhác núi hợp kim dng kếmẠ hộp kim
chất đếo và
2o Sa môn hóa học tối,
Dang mattit dong rin od tai Jogi đụng địch trộn khác nhau, 3. Thành phẩm
Mattit ceta epoxi gém eá nhựa epoxi, dầu thực vật, mít béo, bột mâu chất độn v.v... qua mài nghiên mà thành.
Mamiy đóng rắn epoxi gồm có nhựa epoxi, chất làm dẻo, hon bgp dung môi hữu cơ, bột mãu, chết độn, ngoài ra côn có chất đóng rắn, thành phần chủ yếu là ieemetlendiamin.
trong 50% ruqu ctilic.
ọ. Quy cỏch.
Mattit este epoxi gồm hai loại.
Chất lượng của chúng theo hàng sau :
109
Tăng mạc tiêm tra Tiau chuẩn
trấn esi 2
1) Bê ngoài, màu sắc Mam trọ, Không quy định màu sắc 3) Trất 4, 5 lấn Tính kết tốt.
3) Thôi gián khô, Ị
— Tự khô (35 + 1%C độ Âm 65 + 5) đế . <u
= Sty (dan tien ay 30° = 50 - 605C.
trong thấy gian 30 phi, sau sấy
© = 05 # 20) (98) <1 -
4) Độ đèo (mm) 50 số
3) Mãi hồn, Dê mài, không | Dễ mái, không inh ca. cánh các 4) Cưống độ vn đập (Kgem) wis -
T) Châu sơn gốc nô tự khô (25 + 1C - Ming sơn không
Độ ẩm tướng đổi 65 + 5% để trong 36h) nổ, không bong, không: thẩm sâu.
Sấy ấy SH — 60°C trang 30 phút cau) Mang sơn không ˆ sấy 103 + 2°C sấy 1 giò) nở, không bong,
Yhông thấm màu 4. Phương phấp sử dụng
Mattit epoxi ding dé trát những chỗ lỗi lõm khong bằng
phẳng trên bê mặt lớp sơn lót độ đày lớp mattiL không vượt
quá 0.5 mm. Nếu cần trát hai lần để lớp thứ nhất khô toàn bộ, dùng giấy ráp thô mài đánh bóng sau đó trát matít, để lớp mattit này hoàn toàn khô, dùng giấy ráp nước đánh bóng làm bĩng bể mặt, sấy nhiệt độ 60°C, thời gian 30 phút bộc.
để ở nhiệt độ thường, thời gian 12 giờ. Sau khi khô hoàn toàn, lại sơn lớp sơn lót, để tránh nổi bọt, nứt vw... để ở nhiệt độ thường, thời gian 30 phút, sau đó sấy ở nhiệt đô S0
- 60°C thời gian 30 phút, sấy ở nhiệt độ 100 - 110°C. Thời
gian 1 giồ, Nếu cần sơn nhiễu lân, cũng tiến hành thao tác như trên. Nếu độ nhớt lớn có thể dùng xilen để làm loãng.
Matdt epoxi đóng rắn, chất dóng rắn, khi pha chế theo
tỉ lệ sau :
MaHil cpoxi đóng rắn 100 phân
Chất đóng rắn 8,5 phần
110
Khuấy điều thành dạng bột đồng đếu, nến đặc dựng botyẽ axÊvát và awBiôn pha loãng, phải đàng hết trong 4 già. Nếu vượt quá thời gian này độ nhớt tăng lên, tự đóng rắn.
DE làm giảm giá thành, tăng độ dính kết còn cho thêm một ít chất điện vào trong mattit đồng rắn, thí dụ như bari
sunfát vv... Sau khi làm loãng bằng hỗn Hợp dung môi dùng
dao rất manit lên bê mật kim loại, dệ dày mỗi lớp không vượt quá 0,5 mm, nếu một lẫn trất không đấy, thì trát nhiều lần. Mattit cpoxi đóng rấn là manit tự khô, Không được sấy ở nhiệt đô cao, nếu khòng sẽ sinh ra bọt khí, ảnh hướng
đến chất lượng.
XVII - QUY CACH SON LOT PHOT PHAT HOA
1“ Tính chất.
Sơn lót nhốt phát hóa gồm bại loại, một loại có một dung
địch, một loại có hai dưng dich. Loaf oS mt dung dich mé
thùng ra có thể trực tiếp sơn. Loại c6 bai dưng dịch, khi dùng
pha chế hai loại theo tí lệ, khuấy đêu, tiến hành sơn.
Lớp sơn này tạo nên màng phốt phát, chống an mòn. Như vậy không cẩn phốt phát hóa bằng phương pháp hóa học, rút ngắn được các bước công nghệ và đấu tư thiết bị.
3. Công dựng
Sơn phối phát hóa có thể dùng cho những thiết bị lớn, như công trình giao thông vận tải, tàu thuyển, các mấy cơ khí, mấy phát điện vw., nhưng dùng sin phốt phát hóa không thể thay thế lớp sơn lót.
$. Thành phấn
Sơn phốt phát hóa gồm có nhựa pol clavimjl batirandeHik hồn tấn trong dụng môi hữu cơ, sau đó cho thêm bột kẽm.
vàng gốc muối mài nghiễn mà thành,
Chất lương sơn phốt phát hóa có hai dụng dịch theo tiêu chudn sau.
Hạng mục kiếm tra “Tiêu win
1) BÉ ngoài : sơn lột phốt phat hỏa đang dịch | Màu vàng trong mốt, không phốt phút húc THâu, hoặc hiển vàng trong suốt 2) Bễ ngoài mãng x60 Môu võng trong suối
3) Độ thất (chứa cho dụng dịch phối phát hóa,
theo số 4) giây 35+ 1
4) Thôi gian thô (35 + I°C đo Ím chang si
65 + 5) (hú) <0
c5) Đ9 đõo (S3 + ÍnG, độ Âm tang dẹ S8 Ê 98)
để Xhô sau 24 giờ Ơnm) 1
4) Cường độ dập (35 = °C 4ộ dm tương đổi
45 © 5% thd sas 34 giờ) (Keem) “6 T) Chịu nưác muối (Ngam 3E NaCÍ, thôi gian
3 gỗ nhiệt độ 35 = IPC) | Kong od adn
8) Maza Mang as pdt phonic trang vốn weiss |
4. Phương pháp sử dụng.
2j Pha chế bổn hợp sơn phốt phát hốa gỗm có sơn gốc.
4 phần, dưng địch phốt phát hóa 12 phần khuấy đều. Dung dịch phốt phát hóa không phải là dung môi, cho nên không
thế tùy ý pha chế.
bị Nếu như khuấy đêu, bột màu lắng xuống đáy không khuấy
được dé dang, thi d8 dung dịch phía trên ra, khuấy đều hột
tràn với một ít dúng địch, sau đồ cho dụng dịch vào khuấy đều.
©) Sơn gốc khuấy đếu đổ vàa thùng phí kim loại vừa khuấy vừa cho dân dân dung dịch phốt phát hóa, cha hết, khuấy dếu để yên 30 phút sau sử đụng, dùng hết trong 12 giờ, nếu để thời gian quá dài ảnh hưởng tính năng sơn,
để dàng đông kết, không dòng được.
4) Phương pháp gia công có thể quét hoặc phun độ dày mang sơn khoảng 8 - 15 micron 1 thich hop nhất, lớp sơn dây hiệu quả không tốt, lượng sn tiêu bao khi sơn một lớp 80 gimẺ, Khi sơn đặc không cho dung dịch phốt phát, có
2
thể cho hỗn hợp dung môi 3 phân rượu etilic và một phân
tượn butilic. Ham lượng nước trong rượu không được lớn, nếu không màng sơn biến trắng.
#) Sơn trong môi trường khô ráo, nếu độ ấm lớn, màng sơn
biến trắng, ảnh hưởng liến đô bám chắc và tính năng sử dụng.
g) Cẩn phải tẩy đấu, đánh gl, làm sạch bê mặt tối, nên qua xử lí phun cất.
hj Sau 2 giờ sơn nhốt phát hóa xong, có thế sơn chống BÌ, sơn lót, có thé dé khô tự nhiên hoặc sấy.
XVII - QUY CÁCH THUỐC MÀI BÓNG 1. Tính chất
Thuốc mài bóng là hỗn hợp dạng phú tương có đung môi
hay hơi.
2, Cong dung
Thudc mai béng ding cho cfc loai son c6 tính bay hơi, thí dụ như sơn nitroxenlulozơ clovinyl vw... làm bằng phẳng
những chỗ cao thấp không bằng phẳng của lớp sơn thí dụ như biến trắng, bể mặt sơn có hat wv..
3. Thanh phần
Thành phần thuốc mài bóng gầm có silic oxi, đấu khoáng vật, sắp, chất nhũ hóa, dung môi, nước vv.. Nguyễn liệu dùng
od hat mịn đồng đêu, như vậy không làm xây xát bể mặt sơn.
4. Quy cách
Chất lượng thuốc mài bóng như sau :
Tạng mục Viêm tra Tim quân Bế ngoài và màu sÁc Dang cao miễm màu vàng nàn Độ nhốt ¿ Rồi nhúng không chấy
Luong st dung (gm?) 20
Môi bóng Dé fam cho lớp sỏn bằng phẳng, bóng Độ đồng đến Dáng đề: không số hạt cứng
118
6. Phương pháp sử dụng
Thuốc mài bóng được bao trong vải bềng hoặc vải
man, hoặc bồi lên phớt lau bóng, rồi tiến hảnh đánh bóng trên bé mặt sơn. Kiểm tra bể mặt sơn không có
hạt, biến trắng v.v... thì dừng đánh bong, Sau do ding
vải màn mềm, sạch để lau sạch thuốc mài bóng. Sau đó
tiếp tục làm bóng theo céng nghệ dưới dây.
XIX - QUY CÁCH THUỐC DANH BONG
1. Tính chất
“Thuốc đánh bóng sơn ở dạng cao cấp có dung môi bay bơi.
3. Công dụng
Dùng để đánh bóng các loại màng sơn, làm tăng độ bóng, màng sơn, tăng hiệu quả bảo vệ và chống nước.
3. Thành phần
‘Thanh phần chủ yếu của thuốc đánh bóng là sán ong hòa
tan trong dầu thông, 4. Quy cách
Chất lượng thuốc đánh bồng sơn có hai loại như sau :
Tạng mục kiểm tre
Bế ngoài và màu sẮc Đ đồng dát Đề báng Tính bết màu
Low 3 Loại 2
Dang cao min vàng Chếi lòng nhú tướng
= CB 6ng đông dâu
TẢ Ta
hông nhuộm màng son | Khong nhuộm màng sơn
5. Phương phấp sử đụng
“Thuấc đánh bóng được bao trong vải bông, vải màu hoặc bôi lên phót lau bóng, rồi tiến hành đánh bóng trên bâ mặt
sưn. Kiểm tra bể mặt sơn, báng, hằng phẳng thì ngừng thao
tác. Sau đó dùng vải màn mềm sạch, lau sạch thuốc đánh bóng được bề mặt sơn bóng dep.
114