Mục tiêu của bài:
- Xác định đúng các yêu cầu kỹ thuật của mặt phẳng nghiêng.
- Lựa chọn được dụng cụ cắt, dụng cụ kiểm tra, dụng cụ gá lắp cho chi tiết hợp lý.
- Tính toán và điều chỉnh bàn máy, dao tương ứng và thực hiện đúng trình tự các bước gia công Phay mặt phẳng nghiêng trên máy phay bằng các phương pháp phay thích hợp đạt yêu cầu kỹ thuật, thời gian và an toàn
Nội dung của bài:
1. Các yêu cầu kỹ thuật của mặt phẳng nghiêng.
2. Phương pháp phay mặt phẳng nghiêng trên máy phay vạn năng 3. Các dạng sai hỏng, nguyên nhân và cách khắc phục.
4. Các bước tiến hành
6.1.Yêu cầu kỹ thuật của mặt phẳng nghiêng:
Đảm bảo góc độ chính xác giữa mặt phẳng nghiêng và mặt phẳng ngang.
Đảm bảo độ nhẵn bóng trên các bề mặt.
Đảm bảo độ đối xứng giữa hai mặt nghiêng nếu là mặt nghiêng hai phía.
Đảm bảo độ nhẵn bóng trong các bề mặt.
Đảm bảo kích thước.
*Một số chi tiết thường sử dụng:
Mộng đuôi én, sóng trượt dẫn hướng hình V thường gặp trên những máy cắt kim loại, như: máy tiện máy phay, máy bào, máy mài…
6.2.Phương pháp phay mặt phẳng nghiêng trên máy phay vạn năng:
- Phương pháp gá nghiêng phôi:
HH. Gá phôi theo vạch dấu:
Giao tuyến mặt phẳng nghiêng được vạch dấu.
Gá phôi lên êtô.
Dùng mũi vạch để rà cho vạch dấu song song. Phay như phay mặt phẳng song song bằng dao trụ
hay dao mặt đầu.
2.1.2. Gá nghiêng phôi bằng góc chêm:
Khi gá phôi trên êtô; không dùng chêm song song mà dùng chêm góc, góc của chêm bằng với góc nghiêng của chi tiết.
Sau khi gá đặt, phay mặt phẳng nghiêng như khi phay mặt phẳng song song.
2.1.3. Gá theo thước góc, dưỡng góc:
2.1.4. Gá bằng êtô xoay vạn năng:
Ê tô quay được theo 3 hướng
2.1.5. Gá nghiêng phôi bằng đồ gá nghiêng vạn năng:
Phay mặt phẳng nghiêng với đồ gá xoay vạn năng trên máy phay ngang
1- Ốc diều chỉnh 2-vạch khắc độ 3- Rảnh gá phôi
2.1.6. Phay rãnh nghiêng có bề rộng nhỏ ta dùng dao phay góc:
Dao phay góc đơn.
Dao phay góc kép
2.1.7. Phay mặt phẳng nghiêng bằng phương pháp nghiêng đầu dao:
a. Kết cấu đầu máy phay đứng.
Cấu tạo đầu phay đứng.
1 -bulông định vị.
2- phần cố định.
3- móc treo.
4- vạch khắc độ 5- trục chính 6- phần xoay được 7,8-các bánh răng truyền động Các vị trí xoay của đầu phay
Đầu phay có thể xoay được trên mặt phẳng xoz 1 góc đến ±90o
Một vài loại đặc biệt có thể xoay được trong mặt phẳng yoz
Thông thường chỉ xoay được ±45o
b. Phay mặt phẳng nghiêng bằng mặt trụ của dao:
Nghiêng đầu phay đứng một góc khi phay mặt phẳng nghiêng góc .
c. Phay mặt phẳng nghiêng bằng dao phay mặt đầu:
Khi dùng mặt đầu dao, nghiêng đầu phay một góc =90o-
6.3.CÁC DẠNG SAI HỎNG, NGUYÊN NHÂN VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC:
1. Sai số về kích thước Nguyên nhân
- Sai số khi dịch chuyển bàn máy - Hiệu chỉnh chiều sâu cắt sai - Sai số do kiểm tra
Biện pháp khắc phục
- Thận trọng khi điều chỉnh máy
- Sử dụng dụng cụ kiểm tra và phươngpháp kiểm tra chính xác.
2. Sai số về hình dạng hình học (độ không phẳng, không thẳng) - Sai hỏng trong quá trình gá đặt
- Sự rung động quá lớn trong khi phay
- Chọn chuẩn gá và gá phôi chính xác - Hạn chế sự rung động của máy,phôi,dụng cụ cắt.
3. Sai số về vị trí tương quan giữa các bề mặt (độ nghiêng) - Gá kẹp chi tiết không chính xác
không cứng vững.
- Không làm sạch mặt gá trước khi gá để gia công các mặt phẳng tiếp theo.
- Sử dụng dụng cụ đo không chính xác - Điều chỉnh độ vuông góc khi gá kẹp phôi trên êtô không chính xác
- Gá kẹp đủ chặt
- Làm sạch bề mặt trước khi gá - Sử dụng và đo chính xác
- Sử dụng mặt chuẩn gá và phương pháp gá đúng kỹ thuật.
4. Độ nhám bề mặt chưa đạt
- Dao bị mòn, các góc của dao không đúng - Chế độ cắt không hợp lý
- Hệ thống công nghệ kém cứng vững
Thay và kiểm tra chất lượng lưỡi cắt Sử dụng chế độ cắt hợp lý
Gá dao đúng kỹ thuật, tăng cườngđộ cứng vững công nghệ
6.4. Các bước tiến hành
TT Bước công việc Chỉ dẫn thực hiện
1. Nghiên cứu bản vẽ - Đọc bản vẽ
- Xác định các yêu cầu kỹthuật của chi tiết gia công, kích thước như bản vẽ.
- Độ cân xứng, - Độ nhám.
2 Chuẩn bị vật tư, thiết bị dụng - Đầy đủ dụng cụ gá, dụng cụ đo kiểm,
cụ phôi và bảo hộ lao động.
-
Đủ các loại dao phay và các yêu cầu kỹ thuật của nó
- Dầu bôi trơn ngang mức quy định
- Tình trạng máy móc làm việc tốt, an toàn Gá, điều chỉnh dao - Gá lắp dao chính xác trên đầu dao, cả vị 3.
trí và chiều sâu của lưỡi cắt.
- Kẹp chặt dao.
4. Chuẩn bị phôi, gá và rà phôi - Phôi phải được chuẩn bị chu đáo - Gá phôi có độ không tương xứng giữa mặt chuẩn gá và mặt phẳng ngang
- Rà phôi đúng kỹ thuật, độ song song và vuông góc giữa phôi và hướng tiến dao 5. Gia công phay mặt nghiêng
- Điều chỉnh dao chi tiết, hợp lý đúng góc độ
- Điều chỉnh chế độ cắt hợp lý
- Xác định chính xác vị trí cần gia công - Đúng kích thước, độ nhám và các yêu cầu kỹ thuật khác.
6. Kiểm tra hoàn thiện - Kiểm tra tổng thể
- Thực hiện công tác vệ sinh công nghiệp - Giao nộp thành phẩm
- Ghi sổ bàn giao ca