Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.2. Các tiêu chuẩn chẩn đoán, phân loại, đánh giá sử dụng trong nghiên cứu
* Tiêu chuẩn chẩn đoán suy thận mạn tính: theo Nguyễn Văn Xang [25]:
Dựa vào 6 tiêu chuẩn sau:
+ Có tiền sử bệnh thận tiết niệu mạn tính, tái phát nhiều lần hoặc tiền sử Lupus, đái tháo đường…
+ Có phù (bệnh cầu thận) hoặc không phù (bệnh ống- kẽ thận, bệnh mạch thận...).
+ Có thiếu máu- suy thận càng tăng, thiếu máu càng nặng.
+ Có tăng huyết áp (trên 80% bệnh nhân), có thể có suy tim.
+ Có protein niệu, trụ niệu.
+ Mức lọc cầu thận giảm (dưới 60ml/phút), ure, creatinin máu, acid uric tăng.
* Chẩn đoán đái tháo đường: dựa vào 1 trong 3 tiêu chí [61]:
- Glucose huyết lúc đói (sau > 8 giờ nhịn ăn) 7,0 ≥ mmol/lít, ít nhất 2 lần làm xét nghiệm liên tiếp
- Xét nghiệm một mẫu glucose huyết bất kỳ trong ngày ≥ 11,1mmol/lít với các biểu hiện lâm sàng: ăn nhiều, uống nhiều, tiểu nhiều, gậy sút cân.
- Xét nghiệm glucose huyết 2 giờ sau khi uống 75g glucose ≥ 11,1mmol/lít - Những bệnh nhân đã được chẩn đoán ĐTĐ từ trước có bằng chứng sử dụng thuốc làm hạ glucose máu (Dựa trên hỏi bệnh và xem đơn điều trị)
* Chẩn đoán và phân độ thiếu máu:
Theo WHO: thiếu máu khi Hb < 130g/l ở nam và Hb < 120g/l ở nữ [134].
Bảng 2.1. Phân chia mức độ thiếu máu (theo K/DOQI), [104]
Mức độ Hemolobin(g/l)
Nhẹ Nam: 100 ≤ Hemoglobin < 130
Nữ: 100 ≤ Hemoglobin < 120
Vừa 80 ≤ Hemoglobin < 100
Nặng Hemoglobin < 80
* Chẩn đoán THA: theo Hội tim mạch Việt nam 2015 [9].
- HA tâm thu ≥ 140mmHg và/hoặc HA tâm trương ≥ 90 mmHg ở ít nhất 1 lần đo trước hoặc sau cuộc lọc máu
- Hoặc những bệnh nhân có huyết áp bình thường mà đang phải dùng thuốc hạ huyết áp.
* Chẩn đoán rối loạn lipid máu: theo khuyến cáo của Hội tim mạch học Việt Nam, có RLLP máu khi một trong các chỉ số ở mức [14].
Bảng 2.2. Phân loại RLLP máu theo hội tim mạch Việt Nam
Chỉ số (mmol/l) Rối loạn
Cholesterol ≥ 5,2
Triglycerid ≥ 2,3
LDL-C ≥ 3,2
HDL-C ≤ 0,9
Bệnh nhân được chẩn đoán RLLP máu khi có ít nhất chỉ số lipid máu có giá trị bất thường.
* Chẩn đoán thừa cân, béo phì: để đánh giá béo ở người lớn dựa vào chỉ số khối lượng cơ thể BMI
Trọng lượng cơ thể (kg) BMI =
Chiều cao (m2)
Theo tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế thế giới áp dụng cho vùng Tây Thái Bình Dương [30]:
Gầy: BMI < 18,5 kg/m2
Bình thường: BMI từ 18,5 đến 22,9 kg/m2 Thừa cân và béo phì: BMI ≥ 23,0 kg/m2.
- Diện tích da cơ thể (BSA) được tính theo công thức Dubois:
BSA (m2) = 0,007184 x W0,425 x H0,725 (W là trọng lượng cơ thể tính bằng kg, H là chiều cao tính bằng cm).
- Trọng lượng cơ thể được cân sau cuộc lọc, dựa vào trọng lượng khô của bệnh nhân.
* Chẩn đoán còn chức năng thận tồn dư (còn bảo tồn nước tiểu): (theo Daugirdas, 2007. Handbook of Dialysis) [45], dựa vào số lượng nước tiểu 24 giờ bệnh nhân.
- Không còn chức năng thận tồn dư (không còn bảo tồn nước tiểu): số lượng nước tiểu 24 < 500 ml
- Còn chức năng thận tồn dư (còn bảo tổn nước tiểu): số lượng nước tiểu ≥ 500 ml/24 giờ
* Biến đổi một số chỉ số sinh hoá máu:
Bảng 2.3. Các chỉ số sinh hoá bất thường
(Theo chỉ số sinh học người Việt Nam)
Chỉ số Đơn vị Giá trị bất thường
Protein g/dl Giảm < 6
Albumin g/dl Giảm < 3,5
Ure mg/dl Tăng > 20
Creatinin mg/dl Tăng > 1,5
Na+ mmol/l Giảm < 135
Tăng > 145
K+ mmol/l Giảm < 3,5
Tăng > 5,0
Ca++ mmol/l Giảm < 2,2
Phospho mg/dl Tăng > 42
Acid uric Nam mg/dl Tăng > 7,0
Nữ mg/dl Tăng > 6,0
* Biến đổi nồng độ PTH và OPG huyết tương:
- Giá trị PTH, OPG huyết tương dựa vào nhóm tham chiếu của 50 người tham chiếu khỏe mạnh trong giới hạn X ± 2SD được coi là bình thường.
- Bệnh nhân có nồng độ PTH, OPG máu > X + 2SD được coi là tăng.
* Đánh giá tổn thương ĐMC, dựa vào kết quả siêu âm ĐMC của nhóm tham chiếu:
- Giá trị các chỉ số siêu âm dựa vào nhóm tham chiếu của 50 người tham chiếu khỏe mạnh trong khoảng X ± 2SD được coi là bình thường.
- Bệnh nhân có các chỉ số siêu âm ĐMC > X + 2SD được coi là tăng và < X - 2SD được coi là giảm.