Liên quan nồng độ OPG, PTH huyết tương với một số đặc điểm tổn thương ĐMC ở nhóm bệnh thương ĐMC ở nhóm bệnh

Một phần của tài liệu Nghiên Cứu Nồng Độ Osteoprotegerin, Parathyroid Hormone Huyết Tương, Tổn Thương Động Mạch Cảnh Và Một Số Yếu Tố Liên Quan Ở Bệnh Nhân Bệnh Thận Mạn Lọc Máu Chu Kỳ 6599974.Pdf (Trang 75 - 79)

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.2. ĐẶC ĐIỂM TỔN THƯƠNG ĐỘNG MẠCH CẢNH, NỒNG ĐỘ OPG, PTH HUYẾT TƯƠNG Ở BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU PTH HUYẾT TƯƠNG Ở BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU

3.2.3. Liên quan nồng độ OPG, PTH huyết tương với một số đặc điểm tổn thương ĐMC ở nhóm bệnh thương ĐMC ở nhóm bệnh

Bảng 3.16. Liên quan nồng độ OPG, PTH với tình trạng lớp nội trung mạc ĐMC nhóm bệnh

Đặc điểm

Dày IMT (n=63)

Không dày IMT

(n=87) OR, p Số BN Tỷ lệ % Số BN Tỷ lệ %

OPG (pmol/l)

Tăng 58 92,1 72 82,8 OR=2,471

p > 0,05

Không tăng 05 7,9 15 17,2

Trung bình 13,48 (9,45 – 18,88)

10,6

(5,96 – 14,26) p < 0,01

PTH (pg/ml)

Tăng 41 65,1 48 55,2 OR=1,514

p > 0,05

Không tăng 22 34,9 29 44,8

Trung bình 167

(52,6 – 374)

130

(47 – 294) p > 0,05 - Nhóm bệnh nhân có dày lớp nội trung mạc có nồng độ trung bình của OPG cao hơn nhóm bệnh nhân không dày lớp NTM có ý nghĩa, p< 0,01. Tỷ lệ bệnh nhân tăng nồng độ OPG nhóm dày lớp NTM cao hơn nhóm không dày lớp NTM, tuy nhiên chưa thấy khác biệt có ý nghĩa.

- Không có sự khác biệt về nồng độ trung bình cũng như tỷ lệ tăng nồng độ PTH ở nhóm bệnh nhân có và không có dày lớp NTM.

Bảng 3.17. Liên quan nồng độ OPG, PTH với tình trạng giảm ĐKĐM nhóm bệnh nhân

Đặc điểm

Giảm ĐKĐM (n=53)

Không giảm ĐKĐM

(n=97) OR, p Số BN Tỷ lệ % Số BN Tỷ lệ %

OPG (pmol/l)

Tăng 51 96,2 79 81,4 OR=5,810

p < 0,05

Không tăng 02 3,7 18 19,6

Trung bình 13,48 (10,97 – 18,56)

10,25 (5,71 – 16,54)

p < 0,01

PTH (pg/ml)

Tăng 38 71,7 51 52,6 OR=2,285

p < 0,05

Không tăng 17 28,3 46 47,4

Trung bình 207

(78 – 363,5)

124 (38,9 – 293)

p < 0,05 - Nhóm bệnh nhân giảm đường kính ĐM cảnh có nồng độ OPG huyết tương cao hơn nhóm bệnh nhân có ĐKĐM không giảm, p< 0,01. Đặc biệt, tỷ lệ bệnh nhân giảm ĐKĐM có nguy cơ tăng nồng độ OPG huyết tương cao gấp 5,81 lần so với nhóm bệnh nhân không giảm ĐKĐM, p< 0,05.

- Nhóm giảm ĐKĐM cảnh cũng có nồng độ PTH huyết tương trung bình cao hơn nhóm không giảm ĐKĐM có ý nghĩa, p< 0,05. Tỷ lệ bệnh nhân tăng PTH nhóm giảm ĐKĐM có cao hơn 2,285 lần nhóm không giảm ĐKĐM có ý nghĩa, p< 0,05.

Bảng 3.18. Liên quan nồng độ OPG, PTH với tình trạng vữa xơ ĐMC ở nhóm bệnh nhân

Đặc điểm

Vữa xơ ĐMC (n=87)

Không vữa xơ ĐMC

(n=63) OR, p Số BN Tỷ lệ % Số BN Tỷ lệ %

OPG (pmol/l)

Tăng 79 90,8 51 81,0 OR=2,324

p > 0,05

Không tăng 08 9,2 12 19,0

Trung bình 13,55 (9,43 – 19,13)

8,34

(5,63 – 13,44) p < 0,001 PTH

(pg/ml)

Tăng 52 59,8 37 58,7 OR=1,044

p > 0,05

Không tăng 35 40,2 26 41,3

Trung bình 144

(40,5 – 351)

155

(49,2 – 298) p > 0,05 - Nồng độ OPG trung bình ở nhóm vữa xơ ĐMC cao hơn nhóm bệnh nhân không có vữa xơ ĐMC có ý nghĩa, p< 0,001. Tỷ lệ bệnh nhân tăng nồng độ OPG ở nhóm vữa xơ ĐMC cao hơn nhóm không vữa xơ, tuy nhiên không có khác biệt có ý nghĩa, p> 0,05.

- Không thấy khác biệt về nồng độ trung bình và tỷ lệ tăng PTH huyết tương ở nhóm bệnh nhân có và không có vữa xơ ĐMC.

Bảng 3.19. Liên quan nồng độ OPG, PTH với tăng PSV của ĐMC ở nhóm bệnh nhân

Đặc điểm

Tăng PSV (n=54)

Không tăng PSV

(n=96) OR, p Số BN Tỷ lệ % Số BN Tỷ lệ %

OPG (pmol/l)

Tăng 51 94,4 79 82,3 OR=3,658

p < 0,05

Không tăng 03 5,6 17 17,7

Trung bình 13,67 (10,17 – 18,12)

10,55

(5,76 – 15,31) p < 0,01 PTH

(pg/ml)

Tăng 37 68,5 52 54,2 OR=1,842

p > 0,05

Không tăng 27 31,5 44 45,8

Trung bình 185

(73,55 – 343,5)

137

(40,8 – 326,17) p > 0,05 - Nhóm bệnh nhân có tăng vận tốc đỉnh tâm thu có nồng độ OPG huyết tương cao hơn nhóm bệnh nhân không tăng, p< 0,01. Đặc biệt, tỷ lệ bệnh nhân tăng vận tốc đỉnh tâm thu có nguy cơ tăng nồng độ OPG huyết tương cao gấp 3,658 lần so với nhóm bệnh nhân không tăng, p< 0,05.

- Không có sự khác biệt về nồng độ trung bình và tỷ lệ tăng PTH huyết tương ở nhóm có và không có tăng vận tốc đỉnh tâm thu ở nhóm bệnh nhân nghiên cứu.

Bảng 3.20. Liên quan nồng độ OPG, PTH với tăng EDV của ĐMC ở nhóm bệnh nhân

Đặc điểm

Tăng EDV (n=03)

Không tăng EDV

(n=147) OR, p Số BN Tỷ lệ % Số BN Tỷ lệ %

OPG (pmol/l)

Tăng 03 100,0 127 86,4

Không tăng 0 - 20 13,6 -

Trung bình 10,82 12,08

(6,89 – 17,15) p > 0,05 PTH

(pg/ml)

Tăng 02 66,7 87 59,2 OR=1,379

p > 0,05

Không tăng 01 33,3 60 40,8

Trung bình 213 144

(47,5 – 326,9) p > 0,05 - Không có sự khác biệt về nồng độ trung bình và tỷ lệ tăng OPG và PTH huyết tương ở nhóm có và không có tăng vận tốc cuối tâm trương ở nhóm bệnh nhân nghiên cứu, p> 0,05.

Bảng 3.21. Liên quan nồng độ OPG, PTH với tăng RI của ĐMC ở nhóm bệnh nhân

Đặc điểm

Tăng RI (n=32)

Không tăng RI

(n=167) OR, p Số BN Tỷ lệ % Số BN Tỷ lệ %

OPG (pmol/l)

Tăng 30 93,8 100 84,7 OR=2,70

p < 0,05

Không tăng 02 6,2 67 15,3

Trung bình 13,07 (9,65 – 18,84)

11,73

(6,34 – 16,89) p < 0,05 PTH

(pg/ml)

Tăng 24 75,0 65 55,1 OR=2,446

p < 0,05

Không tăng 08 25,0 35 44,9

Trung bình 207,5 (99,75 – 396,5)

136,5

(40,35 – 317) p < 0,05 - Nhóm bệnh nhân có tăng chỉ số kháng mạch có nồng độ OPG huyết tương cao hơn nhóm bệnh nhân không tăng, p< 0,05. Đặc biệt, tỷ lệ bệnh nhân tăng chỉ số kháng mạch có nguy cơ tăng nồng độ OPG huyết tương cao gấp 2,7 lần so với nhóm bệnh nhân không tăng, p< 0,05.

Tải bản FULL (156 trang): https://bit.ly/3fQM1u2 Dự phòng: fb.com/KhoTaiLieuAZ

- Tương tự OPG, nhóm bệnh nhân có tăng chỉ số kháng mạch có nồng độ PTH huyết tương cao hơn nhóm bệnh nhân không tăng, p< 0,05. Tỷ lệ bệnh nhân tăng chỉ số kháng mạch có nguy cơ tăng nồng độ PTH huyết tương cao gấp 2,446 lần so với nhóm bệnh nhân không tăng, p< 0,01.

Một phần của tài liệu Nghiên Cứu Nồng Độ Osteoprotegerin, Parathyroid Hormone Huyết Tương, Tổn Thương Động Mạch Cảnh Và Một Số Yếu Tố Liên Quan Ở Bệnh Nhân Bệnh Thận Mạn Lọc Máu Chu Kỳ 6599974.Pdf (Trang 75 - 79)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(80 trang)