Ôn tập về từ loại, từ vựng

Một phần của tài liệu Tự chon van 8 2020 (Trang 28 - 33)

1. Định hướng kiến thức, kĩ năng, phát triển năng lực :

*Giúp HS hiểu được:

-Khái niệm về trường từ, biết cách xác lập các trường từ vựng đơn giản.

- Bước đầu hiểu được mối quan hệ giữa trường từ vựng với hiện tượng ngôn ngữ đã học như dồng nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hoá…

- Nắm chắc cỏc kiến thức về:; Từ tượng hỡnh, từ tượng thanh đã đợc học .

* Kĩ năng: Rèn luyện k/n lập trường từ vựng và sử dụng trường từ vựng tốt trong khi nói ,viết

* Năng lực cần hình thành: Năng lực trình bày suy nghĩ, nêu và giải quyết vấn đề.

Năng lực hợp tác, trao đổi, thảo luận về nội dung bài học . triển năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình học bài

2. Phẩm chất, thái độ:

Thông qua bài học nhận thức đúng nội dung trong tâm,vận dung tốt trong giao tiếp.

B. Chuẩn bị:

- Thầy: Ng/cứu, Soạn G. A.

- Trò: Chuẩn bị bài.

C. Tiến trình lên lớp:

I. Hoạt động : 1.Khởi động

- Mục tiêu: tạo hứng thú cho hs để vào bài - Phương pháp và kĩ thuật dạy học: HĐ nhóm - Thời gian: 3’

- GV: tổ chức HĐ khởi động từ đó dẫn dắt giới thiệu về nội dung của bài học

? Cho các từ: (cây) na, xà cừ, táo, ổi, bàng, phi lao, thông, bưởi, bạch đàn, xoan, vải, nho, mận, đào, lê, …

Gv yêu cầu học sinh chia nhóm thảo luận: chia những từ đã cho thành 2 nhóm khác nhau và giải thích tại sao.

II. Hoạt động :2. Hình thành kiến thức mới:

*Mục tiêu: HS nắm rõ kiến thức trường từ vựng, từ loại

*Phương pháp và kĩ thuật dạy học: vấn đáp

*Thời gian: 15 phút

* Tiến trình:

I. Trường từ vựng

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt

?Thế nào là trường từ vựng?

? Các từ mặt, mắt, mũi, má, tay chân, ngón chân, ngón tay, tóc, đầu gối,... được xếp vào trường từ vựng nào?

? Khi học về trường từ vựng, chúng ta cần lưu ý những điều gì?

1. Định nghĩa:

Trường từng vựng là tập hợp những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa.

Ví dụ:

Các từ mặt, mắt, mũi, má, tay chân, ngón chân, ngón tay, tóc, đầu gối,... được xếp vào trường từ vựng các bộ phận của cơ thể người.

2. Những lưu ý:

_ Một trường từ vựng có thể bao gồm nhiều trường từ vựng nhỏ hơn.

Ví dụ:

Trường từ vựng chỉ người có thể được chia thành các trường từ vựng nhỏ hơn:

+ Nghề nghiệp: giáo viên, bác sĩ, kĩ sư,...

+ Giới tính: nam, nữ, con trai, con gái, đàn ông, đàn bà,...

+ Hoạt động: suy nghĩ, tư duy, đọc, viết,...

+ Tính cách: ngoan, hiền, lễ phép,...

_ Một trường từ vựng có thể bao gồm những từ khác biệt nhau về từ loại.

Ví dụ:

Trường từ vựng “ ” có thể có các từ như sau:

bơi, lặn ( động từ ), vi, vảy, đuôi, mang (danh từ),...

_ Do hiện tượng nhiều nghĩa, một từ có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau.

Ví dụ:

Từ “lành” thuộc các trường:

+ Trường từ vựng chỉ tính cách con người (cùng trường với: hiền, hiền hậu, ác, độc ác,...)

+ Trường từ vựng chỉ tính chất sự vật ( cùng trường với: nguyên vẹn, mẻ, vỡ, rách,...).

+ Trường từ vựng chỉ tính chất món ăn ( cùng trường với: bổ, bổ dưỡng, độc,...).

_ Trong thơ văn cũng như trong cuộc sống hằng ngày, người ta thường dùng cách chuyển trường từ vựng để tăng tính nghệ thuật của ngôn từ và khả năng diễn đạt (phép nhân hoá, ẩn dụ, so sánh,...).

Ví dụ:

Trong làng tôi không thiếu gì các loại cây, nhưng hai cây phong này khác hẳn – chúng có tiếng nói

Hs đọc đoạn văn

? Tìm các từ cùng trờng nghiã với từ đau đớn. Gọi tên cho những từ này.

?Tìm các từ ngữ thuộc hai trờng nghĩa : cây cọ và vật dụng làm từ cây cọ.

?Tìm các từ thuộc trờng nghĩa chỉ hoạt động của chim1.Đặt tên cho các trờng từ vùng sau:

- sách, vở, bút, giấy, mực, th- ớc, com-pa, êke,..

- hiền, lành, hiền lanh, độ lợng, tốt, tốt bụng, ác, ác độc, hẹp hòi, ích kỉ, xấu, xấu bông,..

10. Tìm các từ thuộc trường từ vựng “phong cảnh đất nước” trong đoạn thơ sau:

Trời xanh đây là của chúng ta

Núi rừng đây là của chúng taNhững cánh đồng thơm mát Những ngả đường bát ngát

riêng và hẳn phải có tâm hồn riêng, chan chứa những lời ca êm dịu.

( Ai-ma-tốp)

=> Các từ gạch chân được chuyển từ trường từ vựng

người” sang trường từ vựng “cây” để nhân hoá.

1.Cho các đoạn văn sau :

a, Nớc mắt tôi ròng ròng rớt xuống hai bên mép rồi chan hoà đầm đìa ở cằm và ở cổ. Nhng không phải vì thấy mợ tôi cha đoạn tang thầy tôi mà chữa

đẻ với ngời khác mà tôi có cản giác đau đớn ấy.

Chỉ vì tôi thơng mẹ, tôi căm tức sao mẹ tôi lại vì

sợ hãi những thành kiến tàn ác mà xa lìa anh em tôi để sinh nở một cách dấu diếm.

b, Cuộc sống quê tôi gắn bó với cây cọ. Cha làm cho tôi chiếc chổi cọ để quét nhà quét sân. Mẹ lại đựng hạt giống đầy nón lá cọ treo lên gác bếp

để gieo cấy mùa sau. Chị tôi đan nón lá cọ, lại đan cả mành cọ và bán cọ xuất khẩu. Chiều chiều chăn trâu chúng tôi rủ nhau đi nhặt những trái cọ rơi

đầy quanh gốc cọ về om.

c,Càng đến gần, những đàn chim đen bay kín trời, cuốn theo sau những luồng gió buốt làm tôi rối lên hoa cả mắt. Mỗi lúc

lại nghe rõ từng tiếng chim kêu náo động nh tiếng xóc những rổ tiền đồng. Chim đậu chen nhau trắng xoá trên những cây chà là chim cồng cộc

đứng trong tổ vơn cánh, chim gà đẩy đầu hói nh những ông thầy tu trầm t rụt cổ nhìn xuống

chân .nhiều con chim lạ rất to đậu đến quằn nhánh cây .

Bài làm

1.Tìm các từ cùng trờng nghĩa

a,Các từ cùng trờng nghĩa với từ đau đớn là: sợ hãi, thơng, căm tức - trờng tâm trạng, tình cảm của con ngêi .

b,Các từ cùng trờng nghĩa cây cọ là: Chổi cọ, nón lá cọ, mành cọ, lán cọ

c,Các từ thuộc trờng nghĩa hoạt động của loài chim là: Bay, kêu, đậu, chen, vơn, rụt cổ, nhìn, đứng

Những dòng sông đỏ nặng phù sa

Nước chúng ta

Nước những người chưa bao giờ khuất

Đêm đêm rì rầm trong tiếng đất Những buổi ngày xưa vọng nói về.

( Nguyễn Đình Thi )

II. Từ tượng hình, từ tượng thanh Hoạt động của thầy và

trò Nội dung cần đạt

Gv yc hs nêu k/n và cho VD?

? Từ tượng h×nh là gì?

VD

?Từ tượng thanh là gì?

VD.

Tác dụngcủa Từ tượng hình, từ tượng thanh là gì?

Gv hướng dẫn hs làm bài tập

1.Thế nào là từ tượng hình

-Là từ gợi tả h/ả, dáng vẻ, hđ, trạng thái của sự vật VD:+ “Lom khom dưới núi tiều vài chú

Lác đác bên sông chợ mấy nhà”

+ Dốc lên khúc khuỷu, dốc thăm thẳm Heo hút cồn mây, súng ngửi trời”

(Tây Tiến- Quang Dũng) 2. Thế nào là từ tượng thanh

- Là những từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên của sự vậtVD: Văng vẳng tai nghe tiếng chích chòe

Quyên đã gọi hè quang quác quác Gà rừng gáy sáng tẻ tè te…

3. Tác dụng

Gợi được âm thanh h/ả cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao.Được dùng trong miêu tả tự sự. Phần lớn là từ láy, mối lần nó xuất hiện thì vần thơ, hình tượng thơ, cảm xúc thơ đầy ấn tượng, thi vị; Thơ nên họa, nên nhạc…

+ “Thân gầy guộc, lá mong manh…”

+ “Khi bờ tre ríu rít tiếng chim kêu

Khi mặt nước chập chờn con cá nhảy.”

II.Luyện tập

BT: 1.Tìm từ láy tượng thanh, tượng hình trong các ví dụ sau:a, Trời thu xanh ngắt mấy tầng cao

Cành trúc lơ phơ, gió hắt hiu b, Năm gian nhà nhỏ thấp le te Ngõ tối đêm sâu đóm lập lòe BT: 2.Tìm các từ tượng thanh gợi tả:

- Tiếng nước chảy: róc rách, ầm ầm, ào ào…

- Tiếng gió thổi: vi vu, rì rào…

- Tiếng cười nói: râm ran, rộn ràng…

BT: 3. Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng từ tượng hình và từ tượng thanh

-Tham khảo đ/v sau: “Nửa đêm, bé chợt thức giấc vì tiếng động ầm ầm. Mưa xối xả. Cây cối trong vườn ngả nghiêng, nghiêng ngả trong ánh chớp nhoáng nhoàng sáng lòa và tiếng sấm ì ầm lúc gần lúc xa…

Mưa mỗi lúc một to. Gió thổi tung những tấm rèm và lay giật các cánh cửa sổ làm chúng mở ra đóng vào rầm rầm.”

III. Hoạt động 3: vận dụng * Hoạt động luyện tập

- Mục tiêu: Học sinh cũng cố lại phần kiến thức đã học ở phần trên - Phương thức: hoạt động cá nhân

- Thời gian 5 phút - Thời gian ở nhà:

Viết một đoạn văn kể kỉ niệm về 1 ng bạn trong đó có sử dụng trường từ vựng IV. Hoạt động 4: Tìm tòi, mở rộng

- Mục tiêu: Học sinh cũng cố lại phần kiến thức đã học ở phần trên và tìm hiểu ký hơn nữa về văn bản Trong lòng mẹ

- Phương thức: hoạt động cá nhân

- Đọc thêm bài: Cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ ở nhà

- ? Viết đoạn văn có sử dụng ít nhất 2 trường từ vựng. (gạch chân và chỉ rõ) - Chuẩn bị bài: sau

Ngày kí giáo án /10/2020

Ngày soạn : /2021 Ngày dạy: 8A: /2021 8C: /2021

Một phần của tài liệu Tự chon van 8 2020 (Trang 28 - 33)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(100 trang)
w