Tiết 24 Văn bản Chiếu dời đô
B. Hoạt động hình thành kiến thức
- Phương pháp, hình thức dạy học: Hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm.
- Phương tiện: Phiếu học tập, máy chiếu.
- Mục tiêu: Học sinh khái quát được khái niệm luận điểm, mối quan hệ giữa luận điểm với vấn đề cần giải quyết trong bài văn nghị luận và mối quan hệ giữa các luận điểm trong bài văn nghị luận.
I. Củng cố kiến thức (8’)
? Trình bày tác dụng của yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận và cho biết làm thế nào để phát huy hết tác dụng của yếu tố biểu cảm trong bài văn nghị luận HS:- Yếu tố biểu cảm giúp cho văn nghị luận có hiệu quả cao thuyết phục cao hơn vì nó tác động mạnh mẽ tới tình cảm của người đọc, người nghe.
- Để có những yếu tố biểu cảm có thể phát huy tác dụng của nó trong bài văn nghị luận, người làm văn phải thực sự có cảm xúc trước những điều mình viết, mình nói và phải biêt diễn tả những cảm xúc đó bằng những từ ngữ, câu văn có sức truyền cảm.Sự diễn tả cảm xúc phải chân thực và nằm trong kết cấu lập luận, phục vụ cho mục đích lập luận.
? Nhắc lại các yếu tố biểu cảm trong bài văn nghị luận
* Các yếu tố biểu cảm: từ ngữ, câu văn, ngữ điệu, cử chỉ…thể hiện cảm xúc tâm trạng của người nói, người viết.
* Yêu cầu biểu cảm trong bài văn nghị luận: Thể hiện sát đúng, chân thành tâm trạng, cảm xúc của bản thân, phục vụ cho việc lập luận.
C. Hoạt động luyện tập (30’) - Thời gian: 30’.
- Phương pháp, hình thức tổ chức: hoạt động cá nhân, cặp đôi, hoạt động nhóm.
- Mục tiêu: HS biết áp dụng những kiến thức đã học để giải quyết đề bài nghị luận theo yêu cầu.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung GV chép đề lên
bảng.
? Đề bài yêu cầu làm sáng tỏ vấn đề gì?
? Đề bài thuộc kiểu
VĐNL: Sự bổ ích của nh÷ng chuyÕn tham quan, du lịch đối với học sinh.
- Phơng pháp : NL Chứng
I. Đề bài: "Sự bổ ích của những chuyÕn tham quan, du lịch đối với học sinh".
1.T×m hiÓu
nghị luận nào?
? LuËn ®iÓm trong bài văn nghị luận cần đạt yêu cầu gì?
Đọc các luận điểm SGK/108.
?.1. Để làm sáng tỏ vấn đề trên, cách sắp xếp các luận
®iÓm theo tr×nh tù SGK có hợp lí không?
V× sao?
?.2. Theo em có sửa chữa gì cho hệ thống luận ở I (1) SGK?Nên sửa nh thế nào?
minh.
- Luận điểm phải đầy
đủ, chính xác, sắp xếp hợp lí để có thể làm sáng tỏ vấn đề nghị luËn.
HS đọc
Kết quả cần đạt:
- 1. Các luận điểm đợc
đa ra khá phong phú theo kiểu liệt kê, ngời viết đã đa ra ý kiến, quan điểm của mình nhng sắp xếp cha rành mạch hợp lí, chặt chẽ không làm sáng tỏ vấn
đề nêu ra.
- 2.Cần đợc sắp xếp lại cho gọn gàng, mạch lạc và đỡ lộn xộn.
a. Mở bài: Nêu lợi ích của việc tham quan.
b. Thân bài: Nêu các lợi Ých cô thÓ.
- VÒ thÓ chÊt: nh÷ng chuyÕn tham quan du lịch có thể giúp chúng ta thêm khoẻ mạnh.
- Về tình cảm, những chuyÕn tham quan du lịch có thể giúp ta:
+ Tìm thêm đợc thật nhiều niềm vui cho bản th©n.
+ Có thêm tình yêu với thiên nhiên, với quê hơng
đất nớc.
- Về kiến thức , những chuyÕn tham quan du
đề:
VĐNL: Sự bổ ích của những chuyÕn tham quan, du lịch
đối với học sinh.
- Phơng pháp : NL Chứng minh.
2. Xác định hệ thống luận
®iÓm:
Đọc bài tập mục II.2a
? Nhà văn đã đa nh÷ng yÕu tè biÓu cảm vào đoạn văn ở chỗ nào?
? CÇn t¨ng cêng yÕu tố biểu cảm ntn để
đoạn văn biểu hiện
đúng những cảm xúc chân thật của em ?? Có nên đa vào
đoạn văn các từ ngữ
biểu cảm nh: Biết bao nhiêu, diệu kì
thay... không ? Và nếu có thì đa vào chỗ nào trong đoạn ?
?XĐ các yếu tố biểu cảm sẽ đa vào đoạn văn?Cách đa?
GV. Cho học sinh viết và trình bày.
lịch giúp ta:
+ Hiểu cụ thể hơn, sâu hơn những điều đợc hơn trong trờng lớp qua những điều mắt thấy tai nghe.
+ Đa lại nhiều bài học có thể còn cha có trong sách vở của nhà trờng.
c. Kết bài:
- Khẳng định tác dụng của hoạt động tham quan.
- Biết bao hứng thú, thú vị, mơ màng buồn bã, cáu kỉnh, đau khổ, vui vẻ, khoan khoái, hài lòng, hân hoan, ngon lành, thích thú biết bao, ngủ ngon giÊc biÕt bao ...
=> Tác giả sử dụng nhiều thán từ, tính từ, từ chỉ trạng thái, câu cảm thán vào đoạn văn.
- Yếu tố biểu cảm:
Kìm nổi một tiếng reo, nét mặt của bạn cứ rạng rỡ dần lên, niềm sung s- íng Êy.
- Tuy nhiên vẫn có thể thêm có thể thêm yếu tố biểu cảm trong từng câu, từng đoạn thêm sâu sắc phong phú.
- Có thể thêm các từ ngữ
biểu cảm, nhng phải thêm cho phù hợp.
- Có thể sửa chữa, bổ
3. §a yÕu tè biểu cảm vào bài văn nghị luËn:
sungHS viết trình bày trớc lớp.+ Đó là cảnh thiên nhiên về trăng đẹp, trg sáng, thÉm ®Ém t×nh ngêi.
+ Đó là cảnh thiên nhiên mùa hè gắn liền với khao khát tự do.
+ Đó là cảnh thiên nhiên vùng biển gắn liền với nỗi nhớ và tình yêu làng biển quê hơng.
- Đa yếu tố biểu cảm:
Đồng cảm, chia sẻ, kính yêu, khâm phục, cùng bồn chồn, rạo rực, cùng lo lắng, băn khoăn, cùng nhớ tiÕc, b©ng khu©ng...
- Cách đa: Có thể đa vào cả 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài.
HS trình bày.