Cán cân tài khoản vốn

Một phần của tài liệu Bài giảng tài chính quốc tế (Trang 116 - 120)

Chương VII Chu chuyển vốn quốc tế

7.2. Các thành phần cơ bản của cán cân thanh toán quốc tế

7.2.2. Cán cân tài khoản vốn

Tài khoản vốn phản ánh các thanh đổi trong tài sản dài hạn và tài sản ngắn hạn mà quốc gia sở hữu.

109 Những thay đổi trong tài sản dài hạn bao gồm: tất cả đầu tư vốn giữa các quốc gia kể cả đầu tư nước ngoài trực tiếp và mua chứng khoán với kì hạn lớn hơn 1 năm.

Những thay đổi trong tài sản ngắn hạn bao gồm: Lượng vốn đầu tư vào các chứng khoán có kì hạn dưới 1 năm.

7.2.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến tài khoản vốn Các nhân tố ảnh hưởng đến tài khoản vốn bao gồm:

+ Dân số

+ Tỷ giá hối đoái

+ Các biện pháp kiểm soát vốn của chính phủ - Ảnh hưởng của dân số

- Xét ở góc độ mật độ dân số: một quốc gia có mật độ dân số đông thì giá nhân công theo đó cũng sẽ rẻ hơn ở các quốc gia khác. Khi đó, quốc gia đó dễ thu hút đầu tư nước ngoài hơn. Việc này khiến tài khoản vốn thặng dư.

- Xét ở góc độ giới tính: một quốc gia có số lao động nữ và trẻ em nhiều thì sẽ khó thu hút đầu tư nước ngoài, tài khoản vốn thâm hụt.

- Xét ở góc độ tuổi: Đại bộ phận dân số của quốc gia là dân số trẻ thì sẽ thu hút được đầu tư nước ngoài nhiều hơn nên sẽ làm thặng dư tài khoản vốn. Tuy nhiên cần chú ý, dân số trẻ thường có xu hướng tiêu xài nhiều, không thích đầu tư tiết kiệm. Xu hướng này có thể khiến tài khoản vốn thâm hụt.

- Ảnh hưởng tỷ giá hối đoái

Khi nội tệ mất giá, ngoại tệ tăng giá, lãi suất ở nước ngoài sẽ cao hơn lãi suất ở trong nước. Điều này khiến cho dòng vốn dịch chuyển ra nước ngoài do lãi suất ở nước ngoài hấp dẫn các nhà đầu tư hơn. Ngược lại, dòng vốn đầu tư vào nước lại giảm. Các tác động này khiến tài khoản vốn thâm hụt.

Sử dụng cách giải thích tương tự, tài khoản vốn sẽ thặng dư khi nội tệ tăng giá, ngoại tệ mất giá.

Các dự kiến về biến động tỷ giá cũng khiến các nhà đầu tư tăng cường hay giảm đi nguồn vốn đầu tư vào các quốc gia. Ví dụ nếu đồng tiền một quốc gia được dự

110 kiến là sẽ mạnh trong thời gian tới thì các dòng vốn sẽ đổ vào quốc gia đó và ngược lại.

Ví dụ: Một nhà đầu tư Thụy Sỹ có sẵn 400.000 CHF. Giả sử trái phiếu kho bạc Mỹ kì hạn 1 năm có lãi suất 9%/năm. Tỷ giá USD/CHF = 2 (đầu năm) và dự kiến sẽ tăng lên USD/CHF = 2.5 vào cuối năm. Việc tăng tỷ giá USD/CHF làm tăng tỷ suất lợi nhuận của nhà đầu tư Thụy Sỹ, thật vậy:

Đầu tư ban đầu của nhà đầu tư Thụy Sỹ vào trái phiếu kho bạc Mỹ: 200.000 USD

Số tiền nhà đầu tư nhận được vào cuối năm: 200.000 x (1 + i) = 218.000 USD Số CHF nhà đầu tư nhận được vào cuối năm: 228.000 x 2.5 = 545.000 CHF Lãi suất dự kiến nhà đầu tư nhận được:(545.000–400.000)/400.000 x100 = 36.25%

Ví dụ này cho thấy tại sao tài khoản vốn của một quốc gia lại tăng khi đồng tiền của quốc gia đó được dự kiến sẽ tăng mạnh.

- Các biện pháp kiểm soát vốn của chính phủ

Là việc thực hiện các biện pháp can thiệp của chính phủ dưới nhiều hình thức khác nhau để tác động hay hạn chế lên dòng vốn ngước ngoài chảy vào, dòng vốn trong nước chảy ra khỏi một quốc gia nhằm đạt được một mục tiêu nào đó của chính phủ.

Có hai hình thức kiểm soát vốn như sau:

* Kiểm soát vốn trực tiếp: là việc hạn chế những giao dịch vốn liên quan đến những khoản thanh toán giao dịch vốn và việc chuyển giao ngân quỹ bằng những ngăn cấm triệt để, những hạn chế mang tính số lượng. Thông thường loại kiểm soát này áp đặt những nghĩa vụ hành chính lên hệ thống ngân hàng để kiểm tra dòng vốn.

* Kiểm soát vốn gián tiếp: Còn gọi là kiểm soát vốn dựa trên những tiêu chuẩn thị trường: là việc hạn chế những biến động của dòng vốn thông qua các biện pháp thị trường, chủ yếu là làm cho những giao dịch này phải tốn kém chi phí hơn.

Có thể áp dụng nhiều hình thức khác nhau như đánh thuế ngầm hoặc công khai lên

111 dòng vốn quốc tế (thường là các dòng vốn ngắn hạn) hoặc sử dụng hệ thống đa tỷ giá.

Tuy nhiên, việc kiểm soát vốn như một con dao hai lưỡi, nó có thể mang lại hiệu quả, tuy nhiên cái giá phải trả cũng không hể nhỏ. Hiệu quả nhận được khi thực hiện kiểm soát vốn phần lớn là ở chỗ: nó có thể đáp ứng được các mục tiêu, chính sách mà chính phủ đề ra. Tuy nhiên, cái giá phải trả được thể hiện trên nhiều khía cạnh:

- Hạn chế những giao dịch lên tài khoản vãng lai và tài khoản vốn - Đòi hỏi chi phí hành chính cao

- Làm chậm tiến trình hội nhập của một quốc gia - Tăng nhận thức xấu về thị trường.

Một phần của tài liệu Bài giảng tài chính quốc tế (Trang 116 - 120)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(157 trang)