Rewrite these sentences, using the words given

Một phần của tài liệu Pre : 6/10/2012 (Trang 32 - 35)

1.It was snowing heavily yesterday, but we went to work.

=>Although...

2.She should turn off the light before going to bed.

=>Her father asked her...

3.Tom raised a very interesting question.

=>A very...

4.People built a cement bridge in the town.

=> A cement bridge...

5.He couldn’t go to work because he was sick.

=>He was so...

6.I can’t do this exercise because it is not easy.

=>It is such...

7.They say that he is going to write a new novel.

=>He is...

8.The play lasted four hours.

=> It was a...

4. Consolidation

- Consolidate the grammartical point 5. Home work

- Do all the exercises again

Pre : /04/2017 Tea : /04/2017

Lesson 10: Clauses of concession (Tag questions)

I. Objectives:

- To Revise the tag questions - Help Sts do exercises well II. Preparation: - Textbooks III. Teaching procedure:

1. Organization:

- Date : ...9A,B:...

2. Oral test:

- T checks the preparations of Ss 3. New lesson:

A.Grammar note: Tag quetions

* Tag questions (câu hỏi đuôi)

Câu hỏi đuôi là một câu hỏi ngắn được thêm vào cuối câu trần thuật.

Ex : It’s a lovely day, isn’t it ? * Form :

Câu hỏi đuôi được thành lập bằng một trợ động từ (hoặc động từ to be) và một đại từ nhân xưng (chỉ chủ ngữ của câu) : auxiliary verb (+ not) + pronoun.

Câu hỏi đuôi phủ định (auxiliary verb + not + pronoun) được dùng sau câu trần thuật xác định. Hình thức phủ định thường được rút gọn (not = n’t)

positivie statement + negative question tag Ex : The children can swim, can’t they ?

Câu hỏi đuôi khẳng định (auxiliary verb + pronoun) được dùng sau câu trần thuật

phủ định.

negative statement + positive question tag Ex : You haven’t seen Mary today, have you ?

* Note : 

- Nếu trong câu trần thuật có trợ động từ hoặc động từ to be thì trợ động từ này được lặp lại trong câu hỏi đuôi.

Ex : She will come, won’t she ?

Ex : There was a lot of traffic, wasn’t there ? Ex : We don’t have to pay, do we ?

- Nếu câu trần thuật không có trợ động từ, dùng trợ động từ to do (do/does/did)

Ex : You live near here, don’t you ? Ex : You locked the door, didn’t you ?

- Câu hỏi đuôi của I am là aren’t I – nhưng nếu không có not thì lại dùng am I ?

Ex : I am late, aren’t I ?

- Let’s có câu hỏi đuôi là shall we ? Ex : Let’s go, shall we ?

- Hãy lưu ý rằng các câu có những từ như neither, no, none, no one, nobody, nothing, scarcely, barely, hardly, hardly ever, seldom được xem như là những lời tường thuật phủ định và được theo sau bởi một câu hỏi đuôi khẳng định.

Ex : No salt is allowed, is it ?

Ex : Peter hardly ever goes to parties, does he ? Ex : Neither of them complained, did they ?

- Với everybody, everyone, somebody, someone, nobody, no one chúng ta dùng đại từ they 

Ex : Everyone warned you, didn’t they ?

Ex : Someone had recognized him, hadn’t they ?

- Nếu là câu mệnh lệnh, câu hỏi đuôi là “will you” dù có not hay không có not.Ex : Don’t drop that vase, will you ?

*Những dạng đặc biệt :

+ Câu đầu là I wish – dùng may Ex : I wish to study English, may I ?

+ Chủ từ là one – dùng you hoặc one One can be one’s master, can’t you/one ?

+ Câu đầu có must

Must có nhiều cách dùng cho nên tùy theo cách dùng mà có câu hỏi đuôi khác nhau.

- Must chỉ sự cần thiết, dùng needn’t Ex : They must study hard, needn’t they ? - Must chỉ sự cấm đoán, dùng must

- Must chỉ sự dự đoán ở hiện tại, dựa vào động từ theo sau must.

Ex : He must be a very intelligent student, isn’t he ?

- Must chỉ sự dự đoán ở quá khứ (trong công thức must + have + PP), dùng have/has

Ex : You must have stolen my bike, haven’t you ? + Let ở đầu câu :

Let đầu câu có nhiều dạng cần phân biệt.

- Let’s trong câu rủ - dùng shall we ? Ex : Let’s go out, shall we ?

- Let trong câu xin phép (let us/let me), dùng will you ? Ex : Let us use the telephone, will you ?

- Let dùng trong câu đề nghị giúp người khác (let me), dùng may I ? Ex : Let me help you do it, may I ?

+ Câu cảm thán 

Lấy danh từ trong câu đổi thành đại từ, dùng am/is/are Ex : What a beautiful dress, isn’t it ?

Ex : What a stupid boy, isn’t he ?

+ Câu đầu có I + các động từ sau : think, believe, suppose, figure, assume, fancy, imagine, reckon, expect, see, feel + mệnh đề phụ

Lấy mệnh đề phụ làm câu hỏi đuôi.

Ex : I think he will come here, won’t he ?

Ex : I don’t believe Mary can do it, can she ? (lưu ý, mệnh đề chính có not thì vẫn tính như ở mệnh đề phụ).

- Cùng mẫu này nhưng nếu chủ từ không phải là I thì lại dùng mệnh đề đầu làm câu hỏi đuôi.

Ex : She thinks he will come, doesn’t she ? + Câu đầu có It seems that + mệnh đề Lấy mệnh đề làm câu hỏi đuôi 

Ex : It seems that you are right, aren’t you ? + Chủ từ là mệnh đề danh từ

Dùng “it”

Ex : What you have said is wrong, isn’t it ?

Ex : Why he killed himself seems a secret, doesn’t it ? B. Exercises

Một phần của tài liệu Pre : 6/10/2012 (Trang 32 - 35)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(107 trang)
w