Thiết kế mẫu giấy và cắt trên vải

Một phần của tài liệu Kỹ thuật cắt may thời trang nam (Trang 39 - 49)

Mẫu 1: QUẦN ÂU, ÁO SƠ MI NAM CÔNG SỞ HÈ - THU A. Quần

3.2.1. Đặc điểm hình dáng cấu trúc mẫu (hình 3.1)

Quần dáng ống đứng. Thân trước có một ly (ly lật về phía dọc quần) và túi dọc miệng chéo, đáp rời. Thân sau có may chiết và túi hậu một viền ở thân quần bên phải.

Cửa quần kéo khoá, cạp rời dạng thẳng gồm hai chi tiết chính và hai chi tiết lót.

Hình 3.1. Quần âu nam công sở hè thu

38 3.2.2. Số đo (đơn vị cm)

Dq = 95 Vb = 72 Vô = 42 Cđhcq = 1 Dg = 50 Vm = 86 Cđq = 2

3.2.3. Chuẩn bị nguyên phụ liệu Vải chính, vải lót túi, phụ liệu 3.2.4. Thiết kế các chi tiết 3.2.4.1. Thân trước (hình 3.2) a. Xác định các đường ngang

Hình 3.2. Thân trước, thân sau quần

C

1 0

X 1 1

2 0

3 2 3

B A

7

2 3

T 4

T1

4 5

1

2 5

6

2’

3 1

M M1

4 0 6

4

5 0

6 5

9 14 11 10

10 7

12 11

8

8 9

13 6’

6 8’

Thân saux 2 Thân trước x 2

5 T2

(b) (a)

39 Gấp đôi vải mặt phải vào trong mép biên vải quay về phía người thiết kế cạp phía tay phải, gấu phía tay trái, sắp cho hai mép vải bằng nhau.

Kẻ đường thẳng song song và cách mép biên vải 2 cm. Trên đoạn thẳng này xác định các kích thước sau:

- Dài quần (AX) = Số đo = 95cm

- Hạ cửa quần (AB) = Vm/4 + 1 = 86/4 + 1 = 22,5 cm - Hạ gối (AC) = Số đo = 50 cm

Từ các điểm A, B, C, X dựng các đường ngang vuông góc với AX b. Cửa quần, chân cạp, ly

* Cửa quần

Trên đường ngang B lấy:

- Rộng thân trước (BB1) = Vm/4 + Cđq = 86/4 + 2 = 23,5 cm - Ra cửa quần (B1B2) = 1/10 BB1 + 1 = 23,5/10 + 1 = 3,35 cm - BB3 (ly chính) = 1/2BB2

Qua B3 dựng đường vuông góc với các đường ngang và cắt tại các điểm A3, B3, C1, X1. có A3X1 là trục ly chính thân trước

Từ B1 dựng đường vuông góc với đường ngang đũng lên phía trên cắt đường ngang cạp tại A1

- Chếch cửa quần (A1A2) = 1,5 cm - Lấy B1B4 = 1/3 A1B1

- A2A2 ’ (giảm đầu cạp) = 0,5 cm - Lấy B4B5 = 1/2 B4B2

- B5B6 = 1/3 B5B1

Vẽ đường cửa quần thân trước qua các điểm A2’, B4, B6, B2 sao cho tạo thành đường cong trơn đều

* Chân cạp, ly

Trên đường ngang cạp lấy:

- Rộng ngang cạp (A2’A4) = Vb/4 + rộng ly = 72/4 + 3,5 = 21,5 cm Vẽ đường chân cạp A2’A4 trơn đều

Từ A3 lấy về phía dọc quần đoạn:

- Rộng ly (A3A5) = 3,5 cm c. Gấu, dàng, dọc quần

Từ điểm X1 lấy về hai phía các đoạn:

- Rộng ngang gấu (X1X2) = X1X3 = Vô/4 - 1 = 42/4 - 1 = 9,5 cm Từ B2 lấy B2B7 = 1,5 cm

Nối B7X2 cắt đường ngang gối tại C2. Từ C1 xác định kích thước:

- Rộng ngang gối (C1C3) = C1C2

Vẽ đường dàng quần qua các điểm B2, C2, X2 sao cho tạo thành đường cong trơn đều

Vẽ đường dọc quần từ A4, B tới C3, X3 sao cho tạo thành đường cong trơn đều d. Vị trí túi dọc

Trên đường dọc quần xác định:

- Chếch miệng túi (A4T) = 3,5 cm - Dài đường miệng túi (TT1) = 19 cm - Dài miệng túi (T1T2) = 16 (trung bình)

40 3.2.4.2. Thân sau (hình 3.2.)

a. Xác định các đường ngang

Đặt thân trước quần đã cắt lên phần vải thiết kế thân sau sao cho canh sợi trùng nhau

Sang dấu các đường ngang cạp, ngang gối, ngang gấu của thân trước sang vị trí thiết kế thân sau

- Hạ đũng thân sau = Hạ cửa quần thân trước + 1 cm = 22,5 + 1 = 23,5 cm b. Đũng quần, chân cạp, chiết

+ Đũng quần

Trên đường ngang B lấy:

- Rộng thân ngang đũng (B8B9) = Vm/4 + Cđq =86/4 + 2 = 23,5 cm - Gia đũng (B9B10) = Vm/10 + 1 = 86/10 + 1 = 9,6 cm

- Ly chính B8B11 = 1/2B8B10 - 0,5 cm.

- Qua B11 dựng đường ly chính vuông góc với các đường ngang và cắt tại các điểm A5, C4, X4

Trên đường ngang A lấy:

- Đầu đũng (A5A6) = 1/2B11B9

Nối A6B9 là đường dựng đũng thân sau Lấy B9B12 = 1/3 AB + 1

- Lấy B12B13 = 1/2 B12B10

- Lấy B13B14 = 1/2 B13B9

Vẽ vòng đũng thân sau qua các điểm A6 , B12, B14, B10 sao cho tạo thành đường cong trơn đều

- Dông đũng (A6A'6) = (Vm - Vb)/10 - 0,5 = (86 - 72)/10 - 0,5 = 0,9 cm + Chân cạp, chiết

Trên đường ngang A lấy:

- Rộng ngang cạp (A'6A7) = Vb/4 + chiết = 72/4 + 3 = 21 cm

- Vị trí tâm chiết (A7A8) = 1/2A7A'6. Từ A8 dựng đường vuông góc với chân cạp A7A6’

- Dài chiết (A8A9) = 2/3 AB - 5 = 10 cm - Dông chiết thân sau (A8A8’) = 0,3 cm - Rộng 1/2 chiết (A8’A10) = A8’A11 = 1,5 cm Nối các cạnh chiết A11A9, A10A9

c. Gấu, dàng, dọc quần

Từ điểm C4, X4, lấy về hai phía các đoạn

- Rộng ngang gấu (X4X5) = X4X6 = Vô/4 + 1 = 44/4 + 1 = 12 cm hoặc = X1X2 + 2

- Rộng ngang gối (C4C5) = C4C6 = C1C2 (rộng ngang gối thân trước) + 2

Vẽ đường giàng quần qua các điểm B10,C5, X5 sao cho tạo thành đường cong trơn đều

Vẽ đường dọc quần qua các điểm A7, B8, C6, X6 sao cho tạo thành đường cong trơn đều

d. Vị trí túi hậu

Miệng túi trên song song và cách đường chân cạp 6,5 cm - Dài miệng túi = 12cm (nằm cân đối hai bên chiết hậu) - Rộng miệng túi = 1cm

41 3.2.4.3. Cạp

a. Cạp chính (hình 3.3) - Dài cạp (AB) = Vb/2 + 8 = 72/2 + 8 = 44cm

- Rộng cạp (AA1) = BB1 = 4 cm Ta có thể thiết kế cạp bên phải dài hơn bên trái từ 2 đến 3cm.

b. Cạp lót (hình 3.3)

Cạp lót có kích thước tương tự cạp chính 3.2.4.4. Đáp moi

Thiết kế liền với thân quần - Dài đáp moi (A2’M) = A2’C4

- Dộng moi (A2’M1) = 4 cm .

Đoạn A2’M1 của đáp moi được thiết kế đối xứng với đường chân cạp qua đường cửa quần thân trước

3.2.4.5. Đáp khóa (hình 3.4)

- Dài đáp khóa (AB) = Chiều dài đáp moi +1

- Rộng đầu đáp (AA1) = 3 cm - Rộng đuôi đáp (BB1)= 1,5 cm 3.2.4.6. Túi dọc chéo

a. Đáp túi

- Trường hợp thiết kế đáp túi trước rời (gồm hai đáp trước và hai đáp sau cho hai túi)

+ Đáp trước (hình 3.5)

Trường hợp thiết kế đáp túi trước rời - Sang dấu đường thiết kế miệng túi, chân cạp và đường dọc quần lấy TT2 (bản to đáp) = T1T3 = 2 cm

+ Đáp sau (hình 3.6)

- Sang dấu lại đường thiết kế dọc quần và đường chân cạp thân trước và lấy:

- A4B (dài đáp) = A4T1 + 2 cm = 21 cm - A4A5 (bản to đáp phía trên) = Độ chéo miệng túi + 7 = 10,5 cm

- BB1 (bản to đáp phía dưới) = 7 cm, cạnh trong của đáp túi phía dưới có thể thiết kế thẳng hoặc nguýt tròn

b. Lót túi dọc (hình 3.7).

Thiết kế bằng vải lót

- Sang dấu đường thiết kế chân cạp, đường dọc quần thân trước và lấy:

- Dài túi (A4B) = A1B1 = 1/3 Dq = 32 cm - Dài cạnh túi A4C = A4T1 + 6cm = 25cm

- CC1 (rộng giữa túi) = Vm/6 + 1 = 86/6 + 1 = 15,3 cm

A4

T

T1

T2

T3

Hình 3.5. Đáp trước túi chéo B A

1 1

Cạp chính x 2

A B 1 1

Cạp lót x 2

Hình 3.3. Cạp quần A

B

1

1 Hình 3.4. Đáp khóa

Hình 3.6. Đáp sau túi chéo

Đáp khóaX 1

A5

B A4

T

T1

B1

Hình 3.7. Lót túi dọc chéo A

1

1

B

1 C'

2

Lót i dọcX 2

A4

T

T1

3 C 2

42 - B1B2 (rộng đáy túi) = rộng giữa túi - 2 = 15,3 - 2 = 13,3 cm

Lấy B2B3 = 1/2 B2C2. Vẽ đường bao đáy túi nguýt tròn như hình vẽ Cạnh lót túi trước A4T = Chếch miệng túi = 3,5 cm .

A4T1 (dài đường miệng túi) = 19 cm

Cạnh lót túi thân sau thiết kế rộng hơn cạnh lót túi thân trước 1÷1,5.

3.2.4.7. Túi hậu a. Viền túi (hình 3.8)

- AA1 (dài viền) = (BB1) = Dài miệng túi = 12 cm - AB (rộng viền) = A1B1 = 2 x rộng miệng túi + 3 cm = 5 cm

b. Đáp túi (hình 3.9)

- AB (dài đáp) = A1B1 = Dài miệng túi = 12 cm - AA1 (rộng đáp) = (BB1) = 4 cm

c. Lót túi hậu (hình 3.10) Gồm một chi tiết bằng vải lót - AB (dài lót túi) = A1B1 = 38cm

- AA1 (rộng lót túi) = BB1 = dài miệng túi + 2 = 14 cm

3.2.4.8. Dây passant (hình 3.11) Gồm 6 chi tiết dọc vải có kích thước

- Dài x rộng = 7cm x 1cm 3.2.5. Cắt bán thành phẩm

- Dọc quần, dàng quần, lót túi dọc, đáp túi dọc chéo, đáp túi hậu, viền túi hậu:1cm

- Chân cạp, xung quanh cạp, vòng đũng thân trước, đáp moi, đáp khóa, dây passant: 0,8 cm

- Đũng thân sau phía trên cạp 2,5 ÷ 3 cm nhỏ dần về phía đũng 1cm - Gấu quần: 3,5 ÷ 4 cm

B. Áo sơ mi nam công sở 3.2.6 Mô tả mẫu (hình 3.12)

Áo sơ mi nam tay dài dáng eo lượng cử động vừa phải. Cầu vai rời và xếp 2 ly chân cầu vai, cổ đứng chân rời (đầu chân cổ tròn). Nẹp trái áo rời gập kínn mép ra ngoài, nẹp phải liền gập kínn mép vào trong. Gấu áo lượn đuôi tôm gập kín mép. Cấu trúc của áo như sau:

- Thân trước: gồm 2 thân, có đề cúp ngực và thân trước dưới, thân bên trái có 1 túi ngực dạng túi ốp ngoài đáy túi hình tròn.

- Thân sau: gồm 1 thân và 2 cầu vai

- Tay áo dài có bác tay và thép tay (đầu bác tay nguýt tròn, thép tay 2 sợi viền)

Viền túi X 1

A 1

B 1

Hình 3.8. Viền túi hậu

Đáp túi X 1

A B

1 1

Hình 3.9. Đáp túi hậu

Hình 3.11. Dây passant Hình 3.10. Lót túi hậu

A 1

B 1

Lót túi hậu X 1

43 3.2.7. Số đo thiết kế (Đơn vị đo là cm)

Da = 72 Xv = 5,5 Rv = 44 Rng = 39 Dt = 60 Vc = 36 Vct = 24 Cđ hn = 4 Des = 40 Vng = 86 Rl = 41 Cđ ng = 20 3.2.8. Chuẩn bị nguyên phụ liệu

Vải chính, phụ liệu, hoạ tiết trang trí (nếu có) 3.2.9. Thiết kế các chi tiết

3.2.9.1. Thiết kế thân sau (hình 3.13)

* Xác định các đường ngang và cầu vai - Dài áo (CG) = Số đo Da = 72 cm

- Bản to cầu vai CH = Vc/6 + (1  4 cm) = 9 cm

- Hạ nách (CN) = Vng /4 + Cđhn + 3 = 86/4 + 4 +3 = 28.5 cm - Hạ eo (CD) = Số đo DeS = 40 cm

Qua các điểm C, H, N, D, G dựng các đường ngang vuông góc với CG

* Thiết kế vòng cổ , vai con - Vòng cổ

+ Rộng ngang cổ (CC1) = Vc/6 + Cđngc (2 cm) = 36/6 + 2 = 8 cm + Cao cổ sau (C1C2) = Vc/6 – 1,5 = 4,5 cm

CC3 = C3C1, nối C3C2, lấy C2C4 = 1/2 C2C3, nối C4C1, lấy C4C5 = 1/3C4C1

Vẽ vòng cổ qua các điểm C,C3, C5, C2 sao cho tạo thành đường cong trơn đều - Vai con

+ Rộng chân cầu vai HH1 = Rv/2 + 1 cm = 44/2 + 1 = 23 cm. Qua H1 dựng đường thẳng đứng cắt đường ngang qua điểm C2 tại V

+ Hạ xuôi vai VV1 = Số đo Xv - 1,5 cm = 4 cm, V1V2 = 1 cm

Nối C2V2 (là đường vai con) và vẽ vòng nách phần cầu vai từ V2 qua H1 sao cho cong trơn đều

36

Hình 3.12. Áo sơ mi nam công sở hè thu

44 - Thiết kế đường chân cầu vai thân áo

+ Rộng chân cầu vai thân áo HH2 = RV/2 + rộng ly = 44/2 + 3 = 25 cm + Gục chân cầu vai H2H3 = 1,5 cm, HH4 = 1/3 HH2

Vẽ đường chân cầu vai thân áo từ H qua các điểm H4, H3 sao cho cong trơn đều + Vị trí ly trên chân cầu vai thân áo

Cạnh ly H3H5 = Rv/6 = 44/6 = 7,3 cm, Rộng ly H5H6 = 3 cm

* Thiết kế vòng nách:

Trên đường hạ nách lấy :

- Rộng thân áo NN1 = (Vng + Cđng)/4 = (86 + 20)/4 = 26,5 cm

- Rộng ngang lưng NN2 = Rl/2 + Cđ Rl (2 cm) = 41/2 + 2 = 22,5 cm

Nối H3N2, N2N3 = 1/2N2H3, Nối N3N1 lấy N3N4 = 1/2 N3N1, nối N4N2, lấy N4N5

= 1/3 N4N2

Vẽ đường vòng nách qua các điểm H3, N3, N5, N1 sao cho cong trơn đều

* Thiết kế sườn và gấu áo

- Rộng ngang gấu GG1 = NN1 = 26,5 cm. Nối N1G1, Giảm sườn G1G2 = 5 cm.

Vẽ đường sườn áo qua các điểm N1, G2 sao cho đoạn giữa cong lõm 1 cm - GG3 = 1/3GG1. Nối G2G3. Lấy G3G4 = 1/3G2G3; G4G5 = khoảng 1,8 cm Vẽ đường gấu áo từ G2 qua G5, G3, G cong trơn đều.

Hình 3.13. Thân sau, thân trước áo V

2

1 (b)

C

H

5 3

1 4

1 N

G

4 3

7 2 10

8 9

6 10 8

11 9

12 13

11

6

3 4

1

5

7

2

1 6 7

Thân sau X 1

Cầu vai X 2 2

3 5 6 4

V

2

3 4 9 5

8

1 0

1 1

1

2 (a)

Thântrước X 2

S S1

S2

T

T2

T1

1

T3

45 3.2.9.2. Thiết kế thân trước áo (hình 3.13)

* Xác định các đường ngang - Bản to nẹp phải 2,5 cm - Giao khuy C7C8 = 1,7 cm

Sang dấu các đường ngang gấu, ngang eo, ngang nách từ thân sau sang thân trước

- Hạ nách trước N6C8 = CN – 3cm (độ chồm vai ) =25.5 cm - Hạ xuôi vai = Số đo xuôi vai = 5,5 cm

Kẻ đường xuôi vai // với đường chân cổ cách đường chân cổ bằng số đo xuôi vai

* Thiết kế vòng cổ vai con - Vòng cổ

+ Rộng ngang cổ trước C8C9 = Vc/6 + 0,5 cm = 6,5 cm + Sâu cổ trước C8C10 = Vc/6 - 1 cm = 5 cm

Qua hai điểm C9, C10 dựng hai đường thẳng góc với nhau cắt tại C11

Nối C9C10, lấy C12 là trung điểm của C9C10, nối C12C11, C12C13 = 1/3 C12C11 Vẽ đường cong vũng cổ từ C8 qua C13, C10. (đường vòng cổ được vẽ đối xứng qua trục đối xứng là đường gập nẹp ra hết nẹp áo

- Vai con

C9V3 = C2V2 - 0,3 cm ( C2V2 là rộng vai con thân sau )

* Thiết kế vòng nách

Trên đường ngang gầm nách lấy :

- Rộng thân N6N7 = (Vng + Cđng)/4 = (86 + 20)/4 = 26,5cm

- Rộng ngang ngực N6N8 = Rng/2 + Cđ Rng (1,5 cm) = 39/2 + 1,5 = 21cm Qua N8 dựng đường vuông góc với N6N7 cắt đường xuôi vai tại điểm V4. Lấy N8N9 = 1/2N8V4, Nối N9N7 lấy N9N10 = 1/2 N9N7, nối N10N8, lấy N10N11 = 1/2 N10N8

Vẽ đường vòng nách qua các điểm V3, N9, N11, N7 sao cho cong trơn đều

* Thiết kế sườn và gấu áo

- Rộng ngang gấu G6G7 = N6N7 = 26,5 cm. Nối N7G7, Giảm sườn G7G8 = 5 cm.

Vẽ đường sườn áo qua các điểm N7, G8 sao cho đoạn giữa cong lõm 1 cm - Xa vạt G6G9 = 1 cm

- G9G10 = 1/3G6G7. Nối G10G8. Lấy G10G11 = 1/3G10G8; G11G12 = khoảng 2,2 cm

Vẽ đường gấu áo từ G8 qua G12, G10, G9 ra tới đường nẹp áo cong trơn đều.

- Vị trí túi áo

Điểm đầu túi T cách chân cổ = Da/4 + 2 cm = 72/4 + 1 = 19 cm và cách đường gập nẹp = (N6N8 - Rộng miệng túi)/2 + 2 = (21- 12,5)/2 + 2 = 6,25 cm

Trong đó

+ Rộng miệng túi TT1 = N6N8/2 + 2 cm = 12,5 cm + Dài túi TT2 = TT1 + 2 cm = 14,5 cm

Đáy túi vẽ tròn có R = 2  2,5 cm - Vị trí khuy áo

Áo được chia thành 5 khuy K1 cách C10 = 6 cm.

Khoảng cách giữa các khuy = 9  10 cm

* Thiết kế đề cúp ngực:

Trên đường vòng nách lấy V3S = 1/2V3 N9 . Nối C13S. SS1 = 1/2C3S; S1S2 = 3 ÷ 4 cm.

46 Nối C13 S2 S là đường đề cúp vai

3.2.9.3. Thiết kế tay áo (hình 3.14)

* Xác định các đường ngang

- Dài tay AG = Dt - bác tay (6 cm) = 54cm - Hạ mang tay AB = (Hns - 1,5 - 3)/2 - 2 = 10 cm

Trong đó 1,5 cm là gục chân cầu vai

- Hạ khuỷu tay BK = Dt/2 + 3cm = 59/2 = 29,5 cm

Qua các điểm A ,B ,K ,X kẻ các đường ngang vuông góc với AG

* Thiết kế vòng đầu tay mang sau.

- Rộng mang tay được xác định bằng đường chéo AB1

Trong đó AB1 = (Vntr + Vns)/2

Lấy BB2 = AA1 = 1/2 BB1. Lấy A1A2 = 1/3 A1B2,

AA3 = 1/3AA1. Nối A3A2, A2B1

Vẽ đường vòng đầu tay mang sau từ A →A3→ A2→ B1 sao cho giữa A3A2 cong lờn 0,7  1cm, đoạn giữa A2B1 cong lõm xuống 0,7 đến 1 cm thành đường cong trơn đều.

- Thiết kế đầu tay mang trước.

Lấy AA4 = 1/2 AA3 và A2A5 = 2cm. Vẽ vòng đầu tay mang trước từ A qua A4, A5 tới B1 tương tự như mang tay sau.

- Thiết kế bụng tay.

Trên đường ngang gấu lấy:

+ Rộng cửa tay (GG1) = (Vct + Ly (6 cm) - 2,5 cm)/2 = (24 + 6 - 2,5) /2 ≈ 14 cm

Trong đó 2,5 cm là rộng đuôi thép tay

Nối B1G1 cắt đường ngang khuỷu tay tại K1 lấy K1K2 = 0,7  1 cm Vẽ đường bụng tay từ B1 qua K2, G1.

- Thiết kế cửa tay.

Vẽ đường cửa tay từ G qua G1.

- Vị trí xẻ cửa tay nằm trên mang tay sau. Điểm S nằm giữa GG1, dài xẻ SS1 = 10 cm

- Ly tay

Rộng ly GG2 = 3 cm, khoảng cách ly = 1,5 cm 3.2.9.4. Thiết kế măng séc (hình 3.15)

+ Rộng măng séc (AB) = 6 cm

+ Dài măng séc AA1= BB1 = Vct = 24cm

Cạnh góc măng séc có thể thiết kế vuông, vát góc hoặc nguýt tròn.

A B

1 1

X 4

Hình 3.15. Măng xéc Hình 3.14. Tay áo

Tay áo X 2

A

B

K

G1 G 1 2

3 4

1

2 5

1 2

S S

1

G2

47 3.2.9.5. Thiết kế cổ (hình 3.16)

- Thiết kế phần cổ (bẻ lật)

+ Rộng giữa bẻ lật (AB) = 4,5  5 cm + Dài cổ (AA1) = BB1 = Vc/2

A1A2 = 1,5 cm, B1B2 = 12 cm AA3 = BB3 = 1/3AA1

+ Cạnh vát cổ (A2B4) = 6  7,5 cm Đường chân cổ vẽ qua các điểm A, A3, A2 cong trơn đều

Đường sống cổ vẽ qua các điểm B, B3, B4 cong trơn đều

Cạnh vát cổ vẽ qua A2 B4

- Thiết kế chân cổ

+ Bản to giữa chân cổ (CD) = C1D1 = 3  3,5 cm + Dài chân cổ (CC1) = DD1 = Vc/2 + 3 cm, CC3 = AA1

C1C2 = 1  1,5 cm, CC4 = 1/2 CC3

Vẽ đường cong chân cổ từ C qua C3, C2 cong trơn đều

D1D2 = 0,5 cm, D2D3 = 0,5 cm. DD4 = CC4. Điểm D6, D7 là trung điểm của đoạn D5C2 và D6D4

Vẽ đường gáy chân cổ và đầu cổ qua các điểm D, D4, D5, D7, C2 cong trơn đều 3.2.9.6. Túi (hình 3.17)

Dài, rộng túi theo kích thước trên thân áo 3.2.9.7. Thiết kế thép tay (hình 3.17)

* Thép tay nhỏ Thiết kế 2 chi tiết

* Thép tay lớn Thiết kế 2 chi tiết

3.2.10. Cắt bán thành phẩm - Vòng cổ,: 0,7 cm

- Miệng túi: 3,5 cm - Gấu áo: 1,5 cm

- Vai con, sườn áo, bụng tay, túi áo, cổ áo, bác tay, thép tay, vòng nách, đầu tay:

1 cm

Một phần của tài liệu Kỹ thuật cắt may thời trang nam (Trang 39 - 49)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(53 trang)