Độ tin cậy hoạt động của hệ thống

Một phần của tài liệu Bài Giảng Lý Thuyết Hệ Thống.pdf (Trang 78 - 90)

BÀI TẬP NHÓM SỐ 1

1. Trong vai lớp trưởng, anh (chị) hãy xây dựng cây mục tiêu trong việc

2.7. Độ tin cậy hoạt động của hệ thống

2.7.1. Khái niệm độ tin cậy của một phần tử (p) của hệ thống:

Là xác suất để trong khoảng thời gian đã cho phần tử làm việc tốt (không bị hỏng). Đó là một trong những tiêu chí phản ánh chất lượng hoạt động của hệ thống ký hiệu là p.

q=1-p gọi là độ không tin cậy của phần tử

y=F(x) với x là trạng thái vào; y là trạng thái ra

F p

x

py y

2.6. Độ tin cậy hoạt động của hệ thống

1 1 2 2 1 1

[( n n )( n n )...( )( )]

y = F p F p− − F p F p x

1 2 2 1

( ... n )( n... )

y = p p p F F F x

2.7.2. Công thức tính độ tin cậy hệ thống

2.7.2.1. Hệ liên kết nối tiếp

F1 p1 … x

F2 p2 Fn pn py

F1; F2; …Fn là các toán tử biến đổi với các độ tin cậy tương ứng p1; p2; …pn.

Với = 0,99 (trung bình nhân của P) ta có n=10 thì p≈0.9 =0,99mu10

n=100 thì p≈0.4= o,99 mu100

n=1000 thì p≈0.00004 = 0,99 mu1000

p

Càng nhiều phần tử mắc nối tiếp, độ tin cậy giảm nhanh khi sô phần tử tăng lên: Chứng minh ?

F1 F2 … Fn p=p1p2..pn py x

Biết: Y1=F1x Y2=F2y1 Vạy y=(F2F1)x

πn pi

i=1

2.7.2.2 Với hệ liên kết song song.

Hệ có n phần tử mắc song song như hình sau

F1

x

y

F2

…..

Fn

V

pn

……

p2 p1

1 2 1 2

1 1

1 1 ( .. ) 1 [(1 )(1 )....(1 )]

1 (1 ) voi 0<q<1 và q=

m m

m m

i m i

i i

p q q q q p p p

p q

= =

= − = − = − − − −

= − ∏ − ∏ Ví dụ : với Pi=0.9

Số phần tử m=2 vậy p=0.990000 m=6 vậy p=0.999999

Độ tin cậy tăng khi số phần tử tăng. Chungminh?

2.7.2.3 Với hệ liên kết hỗn hợp.

Hệ có n phần tử mắc vừa nối tiếp vừa song song như hình sau

F1

x

y

F2

…..

Fn

V

pn

……

p2

p1

[1 (1 i ) ]m n p = − − p

F2 p2

Với p là độ tin cậy của hệ thống. n là cum ghép nối tiếp;. Trong mỗi cụm có m phần tử ghép song songEXCEL

Bài tập cấu trúc hệ thống (độ tin cậy)

1 – Cho cấu trúc phần tử ghép nối tiếp.

Hãy tính độ tin cậy của hệ thống với độ tin cậy Pi là: 0.75; 0.85 ; 0.84

3 – Cho cấu trúc phần tử ghép hỗn hợp. Hãy tính độ tin cậy của hệ thống với pi=0.85 số phần tử là 5, ghép 3,4,6,10 cụm nối tiếp;

Số phần tử là 6 , ghép 3,4,6,10 cụm nối tiếp Số phần tử là 8 ghép 3,4,6,10 cụm nối tiếp

2 – Cho cấu trúc phần tử ghép song song.

Hãy tính độ tin cậy của hệ thống với pi= 0.75; 0.86 ; 0.88

P=0,75.0.85.0,84=0.54

P=[1-[(1-0,75)][.(1-.0.86)(1-.0,88)]=0.9958

Kẻ bảng để tính

2.7. 3.Công thức tính số cấu trúc

Từ n phần tử có bao nhiêu hệ thống. Số hệ thống chính là số cấu trúc có thể có .

Cấu trúc hệ thống S gồm n phần tử a1; a 2 a 3… a n Được xác định bởi ma trận W(wij) (i=0.n) ; (j=o,n)



 



 

0111 1000

0011

Mỗi cấu trúc là ma trận nhị nguyên n+1 dòng, (n+1 0100

côt). Mỗi dòng là dãy nhị phân độ dài (n+1), số dãy nhị phân có thể của (n+1) dòng. Ta sẽ có 2 (n+1)2 cấu trúc. Coi phần tử ao là môi trường không có liên kết ngược nên ta có công thức sau (Slide tiếp)

Công thức cấu trúc (tiếp)

Số cấu trúc mở của n phần tử Số cấu trúc của n phần tử

Ví dụ số phần tử n=2; 3; 5

) 1 2

(

2 2 1 −

= n n+

nDONG

S

Số cấu trúc đóng của n phần tử

)2

1 2

(

2 2 −

= n n SnMO

1 )

1

( 2

2 + −

= n

nTONG

S

n=2: tong=256; mở=144; đóng = 112

n=3: tong=32768; mở=25088; đóng = 7680

n=5:

Tong: 34359738368 Mo: 32245809152 Dóng: 2113929216

Thực hành tại lớp

Bài 1- Cho hệ thống có cấu trúc như hình vẽ trong đó a0 là phần tử môi trường. Hãy xác định ma trận câu trúc của hệ thống

Thực hành tại lớp

Bài 2- Cho hệ thống có cấu trúc như hình vẽ trong đó a0 là phần tử môi trường. Hãy xác định ma trận câu trúc của hệ thống

Thực hành tại lớp

Bài 3- Vẽ sơ đồ thông tin trong kỳ tuyển sinh, thể hiện được các công việc sau (1)Tiếp nhận hồ sơ: Thí sinh nộp đơn xin dự thi kèm theo hồ sơ; Hồ sơ được kiểm tra theo các điều kiện dự thi, nếu không được trả về; nếu được sẽ làm bước gửi lên hội đồng tuyển sinh (2)Lên số báo danh và phòng thi: Hồ sơ thí sinh được đánh số báo danh và sắp xếp vào phòng thi, niêm yết để các thí sinh biết (3)Xử lý bài thi: Sau khi thi xong các bài thi được gom lại, đánh số phách, bài thi đã dọc phách được chuyển lên ban chấm. (4)Lên điểm theo số phách: Bài thi chấm xong được ghi nhận lại điểm cho từng số phách của từng môn thi. (5) Ghép phách theo số báo danh và lên kết quả cho thí sinh biết.

Chương3: Động thái của hệ thống

3.1 Khái niệm động thái hệ thống :

 Là sự biến đổi của hệ thống từ trạng thái này sang trạng thái khác theo thời gian. Động thái của hệ thống thường được hiển thị qua việc theo dõi hành vi của hệ thống theo thời gian.

Động thái (hiểu theo nghĩa đơn giản) là thái độ của hành động, cách thức và phương thức một hành động được tiến hành.

1980 1990 2010 Thời gian

Bắt đầu kết thúc Thời gian

Th1 Th2 th12 Thời gian

Số tiền gưi ngân hang Sự sợ hãi của bạn Doanh thu chè 2012

Động thái (tiếp)

Cấp độ thấp nhất của biến đổi trạng thái hệ thống là biến đổi trạng thái phần tử của hệ thống.

 Cấp cao nhất của biến đổi trạng thái của hệ thống là biến đổi chức năng của toàn hệ thống. (Ví dụ chức năng của trường cán bộ quản lý và Học viện QLGD).

Động học hệ thống nghiên cứu về động thái (quy luật biến đổi) của hệ thống.

Phân tích động thái hệ thống là nội dung quan trọng khi phân tích hoạt động của hệ thống . Biết được diễn biến theo thời gian, người quyết định mới có cơ sở lựa chọn các phương án tối uu để ra quyết định

Một phần của tài liệu Bài Giảng Lý Thuyết Hệ Thống.pdf (Trang 78 - 90)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(120 trang)