Chọn Các Thông Số Thiết Bị và tính toán

Một phần của tài liệu Đồ án luận án sấy tốt nghiệp 2023 (Trang 39 - 48)

-Vật liệu sấy ( mít ) : m1 =1130kg/mẻ

-Độ ẩm của nguyên liệu trước và sau khi sấy mít tính theo thành phần trăm khối lượng% : W1 = 90% , W2 = 25%

-Nguyên Liệu sấy:

Ꞷ1= 80%

Ꞷ2= 20%

2.Chọn chế độ sấy:

- Thông số không khí tươi ( không khí ngoài trời) chọn t1=25 độ C,ᾢ1=80%

- Dựa vào nguyên liệu mít tươi khi sấy , ta chọn :t2=55 ℃ ) ( nhiệt độ sấy) - Nhiệt độ không khí thải : t3 = 35 ℃ )

3 .Lượng ẩm tách ra khỏi nguyên liệu sấy :

W = m1 – m2 = m1 . w1−w2

100−w2 = 1130 . 90−25

100−25 = 979,333 , kg/h 4. Số kg ẩm tách ra trong 1 h :

Chọn thời gian sấy: τ= 9 (h) W = W τ

τ = 979,333

9 = 108,814 ( kg ẩm / h) 5. Năng suất thiết bị :

-Tính theo sản phẩm sau khi sấy :

m2 = m1 - mτ = 1130 - 979 ,333 = 150, 667 (kg)

6 . các thông số của không khí ngoài trời ( không khí tươi ) Chọn t1 =25℃ ) , ᾢ = 80 %

A) Độ chứa ẩm : d1= 0,016 (kg/kg)

B) Nhiệt dung riêng dẫn xuất của không khí tươi Cs1 = 1,006 – 1,84 .d1= 1,006-1,84.0,016=0,97656

-Lượng hơi nước chứa trong không khí ẩm trước khi vào phòng sấy : Ld2 , kg /h -Lượng hơi nước chứa trong không khí ẩm sau khi ra khỏi phòng sấy : Ld3 , kg /h

-Sau khi ra khỏi phòng sấy , không khí nhận thêm một lượng ẩm từ nguyên liệu bay hơi vào là W, kg /h

-Không khí ở trạng thái *

Từ: t1=25 độ C, Tra bảng hơi nước bão hòa ta được Ps1=0,0317 bar

*Áp suất riêng phần hơi nước trong không khí ẩm:

Ph1=ᾢ1 Ps1=0,80 . 0,0317 =0,0269 bar Độ chứa hơi :d1=0,622 Ph1

PPh1 = 0,622 0,0269

1−0,0269=0,017 (kg/kgk³ )

Entapi của không khí ẩm ở trạng thái :

I2 = Cpkt2 + d2 ( 2500 + Cpht2) = 11,004.110 + 0,017(2500+1,86.110) = 156,42 kj/kgk³ I1 = Cpkt1 + d1 ( 2500 + Cpht1) = 11,004.25 + 0,017(2500+1,86.25) = 68,39 kj/kgk³ Do d2 = d1 = 0,017 kg/kg.

7. Phương trình cân bằng Ld2 + W = Ld3

=) L.0,017 + 979 =L0,060 ; =) L =30.5 , kg/h - Lượng không khí khô cần thiết cho thiết bị sấy :

L = W

d3−d2 = W

d3−d1 = 979

0,060−0,028 = 30593,75 kg/h

-Lượng không khí khô cần thiết để bay hơi 1kg ẩm của nguyên liệu sấy:

I=L

W= 1

d3−d2= 1

d3−d1=31,25 (kg .k² khô/kg / ẩm) -Lưu lượng khối lượng của quạt gió :

mq= L + Ld3 = 32,098 + 32,098 .0,060 = 1957,978 , kg/h -Lưu lượng thể tích của quạt : Vq=mq

p3 , m³/h

Trong đó p3 : là khối lượng riêng của không khí ẩm trước khi vào quạt gió P3 = p3

RT3 , kg/ m³

8. Phương trình cân bằng nhiệt:

Gọi Qbs: là nhiệt bổ sung tại phòng sấy , k W

Qs: là tổng các thành phần nhiệt tổn thất tại phòng sấy, kw Qs gồm có :

Từ phương trình cân bằng nhiệt tổng quát : ∑Qnea =∑Qni

Lượng không khí khô cần cung cấp :

L=W.I= 979,333. 31,25 =30593,75 ,kg, kk khô / ẩm

9. Quá trình sấy lý thuyết :

*Lượng nhiệt tiêu tốn cho calorifer :

Qk = L(I2 - I1) = 30593,75 (68,39 -31,25) =1136251,875

I2 = Cpkt2+d1(2500+Cpht2) = 11,004.25+0,028(2500+1,86.25) = 68,39 kj/kgk³

*Lượng hơi đốt cần thiết cho thiết bị sấy:

Gọi D là lượng hơi đốt , kg/h

x là độ khô của hơi nước bão hòa nếu hơi đốt vào thiết bị là hơi bão hòa khô thì x=1 ; hơi ẩm

< 1,0 . Thông thường độ khô x = 0,95 . Qk = L (d2-d1) = D.r.x = 1136251,875 kW

t , ℃

Hơi đốt :

t hd = 133,54 ℃

t vào =

Không khí 25 ℃ t ra =

110

F,m²

10. Tính kích thước phòng sấy:

- Chiều dài : Lx = 1.2 m - Chiều rộng : Wx = 1m - Chiều cao : Hx = 2,0m

- Khoảng cách giữa các lưới : h = 0,135m

- Khối lượng riêng của mít : Ƿmít = 850 – 920kg/m³ - Chọn : Ƿmít = 900kg/m³

+ Xác định số xe goòng : Zi = Hx

h + 1 = 2,0

0,135 + 1 = 15,8 , Chọn số ngăn Zi = 16 + Thể tích mít xếp trên một ngăn lưới :

Vi = Lx . Wx . = 1,2 . 1 . 0,006 = 0,0072 mꝽ, m ³ ³ + Khối lượng cá xếp trong 1 ngăn lưới : gi = Vi . Ƿmít = 0,0072 . 900 = 6,48 kg + khối lượng mít xếp trên một xe goòng : mi = gi . Zi = 6,48 . 16 = 103,68 kg +Số xe goòng cần thiết :

n = m1

mi = 800 : 103,68 = 7,72 , lấy tròn : n = 8 xe

Số xe goòng là 8 xe và bố trí của các xe goòng trong buồng sấy như trên :

d 2 d 2

d 1

Wx R1

R2

Lx

Ta có Z1 = 4 xe và Z2 = 2 xe

-Khoảng cách 2 xe theo chiều dài : d1 = 0,1 m

-khoảng cách giữa xe với vách phòng sấy theo chiều dài : d2 = 0,5m - Khoảng cách giữa 2 xe theo chiều rộng : R1 = 0,1m

- Khoảng cách giữa xe với phòng sấy theo chiều rộng : R2 = 0,2m Chiều dài buồng sấy :

D = Z1 . Wx + ( Z1 -1 ) d1 + 2d2 = 4.1 + (4-1) 0,1 +2.0,5 = 5,3 m Chiều rộng buồng sấy :

R = Z2 . Lx + ( Z2 – 1 ) R1 + 2R2 = 2.1,2 + (2-1) 0,1 +2.0,2 = 2,9m Chiều cao Buồng sấy :

H1 = Hx + h1 + h2 = 2,0 + 0,35 = 2,35 m Ta có: = 0,2 ; Ᵹ, m ³

-Kích thước của buồng sấy tính lớp mít phủ bì :

Chiều dài phủ bì : L = 5,3 + 2.( 0,2 + 2.0,025 + 0,025 ) + 0,065 = 6,5 m

Chiều rộng phủ bì : W = 2,9 + 2. (0,2 + 2. 0,025 + 0,025) = 3,45 m Chọn W = 3,5 m Chiều dài phủ bì : H = 2,35 + 0,15 = 2,50m

3500 2900

6500 1400

5950

+ Lưu lượng và công suất quạt gió -Sản phẩm mít khô sau khi sấy : m2 = m1 1−W1

1−W2 = 800 . 1−0,78

1−0,20 = 220 kg / mẻ sấy -Lượng ẩm bay hơi trong quá trình sấy :

⍍ W = m1 – m2 = 800 – 220 = 580 kg/mẻ sấy -Lượng ẩm bay hơi trong 1h:

W = ⍍W

τ = 580

6 =96,67kg/h τ : là thời gian sấy

-Độ chứa ẩm không khí trước khi vào buồng sấy (d2) d2 = d1 = 0,622 . φ . Ps1

pφ . Ps1 = 0,622 . 0,79.0,03548

0,981−0,79. 0,03548 = 0,017 kg/kg -Entanpi của không khí ẩm ở trạng thái (1)

I1 = Cpk . t1 + d1 ( r + Cph .t1) = 1,004 .27 + 0,017 ( 2500 + 1,86 .27 ) = 73,08 KJ/kgk -Tính năng chọn quạt theo lý thuyết :

+ lưu lượng không khí khô cần thiết L = W

d3−d1 = 96,67

0,025−0,017 = 12083,75 kg/h

+Lưu lượng khối lượng của không khí ẩm qua quạt gió : mq = L + Ld3 = 12083,75 ( 1 + 0,025 ) = 12385,84 kg/h

+Năng suất quạt hay lưu lượng thể tích của không khí ẩm qua quạt theo lý thuyết : Vqlt = mq : Ƿ3 = 12385,84 : 1,13 = 10960,92 m³/h

Ƿ3 là khối lượng riêng của không khí ẩm trước khi vào quạt gió . - Lưu lượng thể tích thực tế của không khí ẩm qua quạt :

Vͳ = F . ω = 6,58 . 0,8 = 5,264 m³/s = 19850,4 m³/h

F = Fbuongsay – Fmit = R.H1 – Z2.Zi.Lx. = 2,9.2,35 -2.16.1,2.0,006 = 6,58 mꝽ, m ³ ²

Một phần của tài liệu Đồ án luận án sấy tốt nghiệp 2023 (Trang 39 - 48)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(48 trang)
w