Kết quả phân tích nhân tố các biến độc lập

Một phần của tài liệu 4 luận van thạc sĩ kinh tế (Trang 57 - 60)

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.2 Đánh giá sơ bộ thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha

4.3.1. Kết quả phân tích nhân tố các biến độc lập

❖ Kết quả EFA lần 1: sáu nhân tố thành phần với 31 biến quan sát được đưa vào phân tích nhân tố sau khi phân tích Cronbach alpha đạt yêu cầu. Kết quả EFA được trình bày trong bảng 4.3.

Bảng 4.3: Kết quả ma trận nhân tố xoay lần 1

Biến quan sát Nhân tố

1 2 3 4 5 6

NS2 0.799

NS3 0.797

NS5 0.777

NS4 0.755

NS6 0.738

CX4 0.726 0.344

NS1 0.709

CL4 0.793

CL6 0.730 0.309

CL5 0.709

CL1 0.708

CL2 0.694

CL3 0.678

LD5 0.826

LD3 0.785

LD1 0.756

LD2 0.717

LD4 0.707

XH2 0.878

XH1 0.839

XH4 0.823

XH3 0.556 0.347

CX2 0.796

CX5 0.749

CX1 0.310 0.740

CX3 0.310 0.710 0.306

GC4 0.814

GC5 0.769

GC3 0.741

GC2 0.613

GC1 0.398 0.491

Eigenvalue 10.742 3.177 2.654 2.180 1.544 1.139

Tổng phương sai trích (%) 34.651 44.899 53.460 60.492 65.472 69.146

Kết quả phân tích nhân tố cho ra 6 nhân tố được rút trích tại điểm eigenvalue bằng 1.139 > 1, tổng phương sai = 69.146% cho biết 6 nhân tố này giải thích được 69.146% biến thiên của dữ liệu. Kết quả phân tích nhân tố cho thấy hệ số KMO = 0.891 > 0.5, kiểm định Bartlett có ý nghĩa về mặt thống kê (Sig. <0.05) cho thấy các biến quan sát có tương quan trong tổng thể, do đó thỏa điều kiện để phân tích nhân tố. Tuy nhiên, theo kết quả phân tích nhân tố (xem bảng 4.3), phát hiện biến GC1 (Xe máy tay ga anh/chị mua có giá cả phù hợp với chất lượng) có hệ số nhân tố thấp (0.491 <0.5), nên tác giả loại biến này. Biến quan sát GC1 bị loại khỏi mô hình nguyên nhân do các đáp viên đã thể hiện mối quan tâm về giá của họ thể hiện ở biến quan sát GC5 (xe máy tay ga anh/chị mua có giá cả hợp lý) nên họ ít quan tâm đến biến quan sát này. Việc loại biến quan sát GC1 không làm ảnh hưởng đến kết quả nghiên cứu vì biến quan sát GC5 đã đại diện cho biến GC1.

❖ Kết quả EFA lần 2: sau khi loại bỏ biến GC1, còn lại 30 biến, tác giả tiếp tục đưa các biến này vào phân tích nhân tố một lần nữa vẫn theo tiêu chí như trên.

Kết quả EFA lần 2 được trình bày trong bảng 4.4. Kết quả cho ra 6 nhân tố được rút trích tại điểm eigenvalue bằng 1.131 >1. Tổng phương sai = 69.851% cho biết 6 nhân tố này giải thích được 69.851% biến thiên của dữ liệu. Kết quả phân tích nhân tố cho thấy hệ số KMO = 0.887 > 0.5, kiểm định Bartlett có ý nghĩa về mặt thống kê (Sig. <0.05) cho thấy các biến quan sát có tương quan trong tổng thể, do đó thỏa điều kiện để phân tích nhân tố. Hệ số tải của tất cả các biến đều lớn hơn 0.5 (xem phụ lục 3).

Qua bảng “Ma trận nhân tố xoay lần 2” (xem bảng 4.4), ta có 6 nhân tố hay 6 yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua xe máy tay ga như sau:

Nhóm nhân tố thứ 1: bao gồm các biến NS1, NS2, NS3, NS4, NS5, NS6, CX4.

Biến CX4 (anh/chị hài lòng với cung cách phục vụ của đại lý bán xe) gộp chung với 6 biến thuộc nhóm giá trị nhân sự hình thành một phần tham gia vào mô hình nghiên cứu. Tuy về lý thuyết, hai khái niệm về giá trị nhân sự và giá trị cảm xúc là khác nhau, nhưng trong trường hợp này cảm xúc (hài lòng) của khách hàng về cung cách phục vụ phát xuất từ yếu tố nhân sự, biến quan sát “anh/chị hài lòng với cung cách phục vụ của đại lý bán xe” được khách hàng hiểu là sự đánh giá tổng thể về giá trị nhân sự của đại lý bán xe. Vì vậy biến quan sát “anh/chị hài lòng với

cung cách phục vụ của đại lý bán xe” được sát nhập vào nhân tố giá trị nhân sự là hợp lý. Nhóm nhân tố này vẫn giữ tên như mô hình nghiên cứu đề nghị là “giá trị nhân sự” (NS).

Bảng 4.4: Kết quả ma trận nhân tố xoay lần 2

Biến quan sát Nhân tố

1 2 3 4 5 6

NS2 0.799

NS3 0.797

NS5 0.777

NS4 0.755

NS6 0.738

CX4 0.726 0.344

NS1 0.709

CL4 0.793

CL6 0.730 0.309

CL5 0.709

CL1 0.708

CL2 0.694

CL3 0.678

LD5 0.826

LD3 0.785

LD1 0.756

LD2 0.717

LD4 0.707

XH2 0.878

XH1 0.839

XH4 0.823

XH3 0.556 0.347

CX2 0.796

CX5 0.749

CX1 0.310 0.740

CX3 0.310 0.710 0.306

GC4 0.814

GC5 0.769

GC3 0.741

GC2 0.613

Eigenvalue 10.422 3.078 2.641 2.141 1.543 1.131

Tổng phương sai trích (%) 34.740 45.001 53.803 60.938 66.081 69.851 Cronbach’s Alpha 0.8708 0.9018 0.8918 0.7453 0.8998 0.8908

Nhóm nhân tố thứ 2: vẫn giữ nguyên, bao gồm các biến CL1, CL2, CL3, CL4, CL5, CL6. Nhóm này vẫn giữ tên như mô hình nghiên cứu đề nghị là “giá trị chất lượng” (CL).

Nhóm nhân tố thứ 3: vẫn giữ nguyên, bao gồm các biến LD1, LD2, LD3, LD4, LD5. Nhóm này vẫn giữ tên như mô hình nghiên cứu đề nghị là “không gian cửa hiệu của đại lý phân phối” (KG).

Nhóm nhân tố thú 4: vẫn giữ nguyên, bao gồm các biến XH1, XH2, XH3, XH4. Nhóm này vẫn giữ tên như mô hình nghiên cứu đề nghị là “giá trị xã hội”

(XH).

Nhóm nhân tố thứ 5: vẫn giữ nguyên, bao gồm các biến CX1, CX2, CX3, CX5. Nhóm này vẫn giữ tên như mô hình nghiên cứu đề nghị là “giá trị cảm xúc”

(CX).

Nhóm nhân tố thứ 6: bao gồm các biến GC2, GC3, GC4, GC5. Nhóm này vẫn giữ tên như mô hình nghiên cứu đề nghị là “giá trị tính theo giá cả” (GIA).

Sau khi xác định được 6 thành phần nhân tố mới, tác giả tiến hành đánh giá lại thang đo qua kiểm tra hệ số tin cậy Cronbach alpha và kết quả cho thấy các thang đo sau khi phân tích EFA đạt độ tin cậy xem bảng 4.4

Một phần của tài liệu 4 luận van thạc sĩ kinh tế (Trang 57 - 60)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(121 trang)