Chương II. CÁC NƯỚC Á, PHI, MĨ -LA TINH TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY
B. KIẾN THỨC MỞ RỘNG - NÂNG CAO
1. Sự khác nhau trong mục tiêu đấu tranh của các nước châu Á, Phi khác Mỹ La-tinh:
* Mục tiêu đấu tranh của các nước châu Á, châu Phi khác Mỹ La-tinh:
- Châu Á, châu Phi là đánh đổ đế quốc nhằm giành lại độc lập cho dân tộc.
- Mỹ La-tinh là đấu tranh để thoát khỏi sự lệ thuộc vào Mỹ và các thế lực đế quốc.
* Nguyên nhân:
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, các nước châu Á, châu Phi vẫn là các nước thuộc địa, nửa thuộc địa của CNĐQ thực dân, mất độc lập, vì vậy mục tiêu đấu tranh là đánh đổ đế quốc, giành lại độc lập cho dân tộc.
- Còn các nước Mỹ La-tinh, ngay sau khi giành được độc lập từ tay thực dân Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha thì lại rơi vào vòng lệ thuộc của đế quốc Mĩ, bị Mĩ biến thành "sân sau" và lệ thuộc vào các thế lực đế quốc. Vì vậy mục tiêu đấu tranh là thoát khỏi sự lệ thuộc vào Mĩ và các thế lực đế quốc.
2. Những biến đổi của các nước ĐNA sau chiến tranh thế giới thứ hai.
* Những biến đổi của ĐNÁ sau chiến tranh thế giới thứ hai:
- Biến đổi thứ nhất: cho đến nay, các nước Đông Nam Á đều giành được độc lập.
- Biến đổi thứ hai: từ khi giành được được độc lập dân tộc, các nước Đông Nam Á đều ra sức xây dựng kinh tế - xã hội và đạt nhiều thành tích to lớn, như Thái Lan,
Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po. Đặc biệt, Xin-ga-po trở thành nước phát triển nhất trong các nước Đông Nam Á và được xếp vào hàng các nước phát triển nhất thế giới.
- Biến đổi thứ ba: cho đến nay, các nước Đông Nam Á đều gia nhập Hiệp hội các nước Đông Nam Á, gọi tắt là ASEAN. Đây là một tổ chức liên minh chính trị - kinh tế của khu vực Đông Nam Á nhằm mục tiêu xây dựng những mối quan hệ hoà bình, hữu nghị và hợp tác giữa các nước trong khu vực.
* Trong ba biến đổi trên, biến đổi thứ nhất là biến đổi quan trọng nhất, bởi vì:
- Là các nước thuộc địa, nửa thuộc địa, phụ thuộc trở thành những nước độc lập…
- Nhờ có biến đổi đó, các nước Đông Nam Á mới có những điều kiện thuận lợi để xây dựng và phát triển về kinh tế, xã hội của mình ngày càng phồn vinh.
3. Hiệp hội các nước ĐNA (ASEAN) được thành lập vào thời gian nào?
VNam gia nhập tổ chức này khi nào? Cơ hội và thách thức của VN khi gia nhập tổ chức này?
- Ngày 8/8/1967, Hiệp hội các nước ĐNA (ASEAN) được thành lập tại thủ đô Băng Cốc - Thái Lan với sự tham gia sáng lập của năm nước: In-đô-nê-xi-a, Ma- lai-xi-a, Phi-lip-pin, Xin-ga-po và Thái Lan.
- Ngày 28/7/1995, Việt Nam ra nhập tổ chức này.
- Cơ hội của Việt Nam khi gia nhập ASEAN: Tạo điều kiện cho Việt Nam phát triển tiến bộ, khắc phục được khoảng cách giữa Việt Nam với các nước trong khu vực; Hàng hoá Việt Nam có cơ hội xâm nhập thị trường các nước ĐNA và thị trường thế giới; Việt Nam có điều kiện tiếp thu công nghệ mới và cách thức quản lý mới.
- Thách thức của Việt Nam khi gia nhập ASEAN: Nếu Việt Nam không bắt kịp được với các nước trong khu vực sẽ có nguy cơ bị tụt hậu xa hơn về kinh tế; Có điều kiện hòa nhập với tgiới về mọi mặt nhưng dễ bị hoà tan nếu như không giữ được bản sắc dtộc.
4. Tại sao có thể nói: Từ đầu những năm 90 của thế kỷ XX, "một chương mới đã mở ra trong lịch sử khu vực Đông Nam Á"?
- Từ đầu những năm 90 của thế kỷ XX, một chương mới đã mở ra trong lịch sử các nước Đông Nam Á là vì:
- Từ đầu những năm 90, tình hình chính trị của khu vực có nhiều cải thiện rõ rệt, xu hướng mới là mở rộng các nước thành viên của tổ chức ASEAN. Đến tháng 4- 1999, 10 nước ĐNA đều là thành viên của tổ chức ASEAN. Như vậy, lần đầu tiên trong lịch sử khu vực, 10 nước Đông Nam Á đều cùng đứng trong một tổ chức thống nhất.
- Trên cơ sở đó, ASEAN đã chuyển trọng tâm hoạt động sang hợp tác kinh tế, quyết định biến ĐNÁ thành một khu vực mậu dịch tự do (AFTA), lập diễn đàn khu vực(ARF) nhằm tạo một môi trường hoà bình, ổn định cho công cuộc hợp tác phát triển của ĐNÁ.
Như vậy, một chương mới đã mở ra trong lịch sử các nước Đông Nam Á.
5. Bảng thống kê thời gian giành độc lập và gia nhập ASEAN của các nước ĐNA.
ST
T Tên nước Tên Thủ đô
Thuộc địa của TD
Năm giành độc lập
Năm gia nhập ASEAN
1 Việt Nam Hà Nội Pháp 2 -9 – 1945 28-7 -1995
2 Lào Viêng Chăn Pháp 12 -10-1945 7 - 1997
3 Cam-pu-chia Phnôm Pênh Pháp 7 – 1- 1979 4 - 1999
4 Thái Lan Băng Cốc 1927 8 - 8 - 1967
5 Mi-an-ma Nay-pyi-daw Anh 1 – 1948 7 - 1997
6 Ma-lai-xi-a Cua-la Lăm-pơ Anh 8 – 1957 8 -8 - 1967
7 In-đô-nê-xi-a Gia-các-ta Hà Lan 17 - 8 -1945 8 -8 - 1967
8 Xin-ga-po Xin-ga-po Anh 1963 8 - 8 -1967
9 Bru-nây Ban-đaXê-riBê-ga- oan
Anh 1984 1984
10 Phi-líp-pin Ma-ni-la TBN-> Mĩ 7 – 1946 8 - 8 -1967
11 Đông Ti-mo Đi-li Bồ Đào Nha 5 – 2002