Đánh giá thực trạng chương trình môn học Giáo dục thể chất của trường Đại học Việt Bắc

Một phần của tài liệu Luan An Ma Thi Ngan.pdf (Trang 72 - 86)

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

3.1. Đánh giá thực trạng chương trình và các điều kiện đảm bảo thực hiện môn học Giáo dục thể chất của trường Đại học Việt Bắc

3.1.1. Đánh giá thực trạng chương trình môn học Giáo dục thể chất của trường Đại học Việt Bắc

3.1.1.1. Chương trình môn học Giáo dục thể chất của trường Đại học Việt Bắc Chương trình môn học GDTC trong các trường cao đẳng, đại học nhận được sự quan tâm rất lớn của Bộ GD&ĐT và Ủy ban TDTT, nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, thông qua các văn bản chỉ thị, các thông tư được ban hành như: Quyết định số 42/2001/QĐ-BGD&ĐT ngày 03 tháng 05 năm 2001 của Bộ trưởng bộ giáo dục và đào tạo về việc ban hành quy chế Giáo dục thể chất và y tế trường học [6]; Thông tư liên tịch số 34/2005/TTLT- BGD&ĐT- UBTDTT ngày 29 tháng 12 năm 2005 của Bộ Giáo dục và Đào tạo - Ủy ban Thể dục thể thao về việc Hướng dẫn phối hợp quản lý và chỉ đạo công tác TDTT trường học giai đoạn 2006 - 2010 [71]; Công văn số 6832/BG&ĐT-HSSV ngày 04 tháng 8 năm 2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện công tác học sinh, sinh viên, Giáo dục thể chất và y tế trường học năm học 2006 - 2007 [13].

Căn cứ theo Quyết định số 43/2007/QĐ- BGD&ĐT ngày 15/8/2007 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng theo hệ thống tín chỉ [10] Trường ĐHVB đã xây đựng CT môn học GDTC có 5 tín chỉ. Đến năm 2015 khi có Thông tư 25/2015/TT-BDGĐT ngày 14/10/2015 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT quy định về chương trình môn học GDTC thuộc các chương trình đào tạo trình độ đại học [17], Hiệu trưởng Trường Đại học Việt Bắc đã cắt giảm điều tiết lại chương trình GDTC ít hơn so với chương trình khung các quy định cũ.

Môn học GDTC là một môn học bắt buộc trong chương trình của các ngành học.

Chương trình môn học GDTC được xây dựng thể hiện ở bảng 3.1.

Chương trình môn học GDTC của Trường Đại học Việt Bắc gồm 3 tín chỉ, chia làm 3 học phần:

+ GDTC 1 (1 tín chỉ): Điền kinh + Thể dục ( học phần bắt buộc).

+ GDTC 2 (1 tín chỉ): Bóng chuyền (học phần bắt buộc).

+ GDTC 3 (1 tín chỉ): Cầu lông (học phần bắt buộc).

Như vây, tất cả các học phần này đều là bắt buộc với tổng thời gian là 90 tiết, mỗi tín chỉ 30 tiết. Chương trình môn học chưa xây dựng các học phần tự chọn và môn tự chọn cho sinh viên.

Chương trình chi tiết của môn học Giáo dục thể chất đang giảng dạy tại Trường Đại học Việt Bắc được giới thiệu ở bảng 3.1:

Bảng 3.1. Chương trình môn học Giáo dục thể chất của trường Đại học Việt Bắc

(Áp dụng cho hệ đại học chính quy từ ngày 5/9/2015) Học

phần Nội dung giảng dạy Tổng

số tiết

Học kỳ I II III

GDTC I

Điền kinh + Thể dục (nội dung bắt

buộc) 30

Lý thuyết: 4

- Lịch sử phát triển của môn học 2 - Ảnh hưởng và tác dụng của việc tập

luyện đối với cơ thể. 2

Thực hành, thi và kiểm tra: 26

+ Bài thể dục cơ bản 3

+ Các bài tập bổ trợ sức nhanh, sức

mạnh, sức bền và khéo léo. 3

+ Các giai đoạn và chạy 100m 8

+ Kiểm tra giữa kỳ. 2

+ Các bước trong nhảy xa ưỡn thân

và cách đo đà 2

+ Ôn tập nhảy xa ưỡn thân 8

+ Kiểm tra kết thúc. 2

GDTC II

Bóng chuyền (nội dung bắt buộc) 30

Lý thuyết: 4

- Lịch sử phát triển của môn Bóng chuyền.

- Nguyên lý kỹ thuật bóng chuyền.

2

Học

phần Nội dung giảng dạy Tổng

số tiết

Học kỳ I II III - Phương pháp tổ chức thi đấu và

trọng tài Bóng chuyền. 2

Thực hành, thi và kiểm tra: 26

+ Kỹ thuật phát bóng 6

+ Kỹ thuật chuyền bóng cao tay bằng

hai tay trước mặt. 8

+ Kiểm tra giữa kỳ. 2

+ Kỹ thuật chuyền bóng thấp tay

(đệm bóng) bằng hai tay trước mặt. 8

+ Kiểm tra kết thúc. 2

GDTC III

Cầu lông (nội dung bắt buộc) 30

Lý thuyết: 4

- Lịch sử phát triển của môn Cầu lông

- Nguyên lý kỹ thuật Cầu lông 2

- Phương pháp tổ chức thi đấu và

trọng tài. 2

Thực hành, thi và kiểm tra: 26

- Kỹ thuật giao cầu, đánh cầu thấp tay 5

- Kỹ thuật đánh cầu cao tay: 4

- Kỹ thuật đánh cầu gần lưới: 4

- Kỹ thuật đánh cầu trên lưới: 5

+ Kiểm tra giữa kì 2

- Kỹ thuật đập cầu.

- Rèn luyện thể lực. 4

+ Tổ chức thi đấu và trọng tài Cầu lông. 2

+ Kiểm tra kết thúc. 2

Kết quả môn học GDTC là một trong những điều kiện đánh giá kết quả học tập chung của SV toàn khóa, một trong 3 điều kiện để sinh viên tốt nghiệp (GDTC, GDQP-AN, ngoại ngữ).

3.1.1.2. Xác định các tiêu chí đánh giá chương trình môn học Giáo dục Thể chất trường Đại học Việt Bắc

Nguyên tắc lựa chọn các tiêu chí đánh giá chương trình môn học GDTC ĐHVB.

Để lựa chọn được các tiêu chí đánh giá CT môn học GDTC tác giả đề tài dựa vào các nguyên tắc sau đây:

Nguyên tắc 1- Đảm bảo tính khả thi: Để đảm bảo tính khả thi, dễ sử dụng trong việc đánh giá, việc đề xuất các tiêu chí cần cân nhắc đến vấn đề đối tượng được đánh giá: chuyên gia CT, cán bộ quản lý CT, giảng viên, SV. Các thông tin cần thu thập để đánh giá dựa theo các tiêu chí không quá phức tạp và khó khăn cho những đánh giá viên thu thập minh chứng và xử lý thông tin. Ngoài ra, CT đánh giá phải phù hợp với điều kiện thực hiện của cơ sở như thời gian, nhân lực và tài chính v.v.... Các tiêu chí đánh giá không trái với các văn bản pháp quy về đào tạo, quản lý CT đào tạo và của các cấp có thẩm quyền liên quan.

Nguyên tắc 2 - Đảm bảo tính khoa học: Đánh giá CT được phân chia thành các nội dung, mỗi nội dung nhằm đánh giá một thành tố (mặt) của TC và được chia nhỏ thành các tiêu chí. Các tiêu chí giúp cho việc đánh giá thuận lợi và rõ ràng hơn. Nội dung đánh giá cần kết hợp cả hai cách đánh giá, đó là đánh giá định lượng và đánh giá định tính.

Nguyên tắc 3 - Đảm bảo tính chính xác: Các nội dung, tiêu chí đều thực sự cần thiết, không có sự trùng lặp giữa các nội dung, tiêu chí này không là hệ quả của các tiêu chí khác. Mỗi nội dung đánh giá gồm các tiêu chí được phân chia một cách rõ ràng. Cần xây dựng cách xếp các nội dung, tiêu chí theo trình tự đánh giá để cho phù hợp với CT môn học đảm bảo cho việc đánh giá được chính xác.

Nguyên tắc 4 - Đảm bảo tính dễ sử dụng: Các tiêu chí đánh giá từng nội dung cần được xây dựng rõ ràng, cụ thể, ngôn ngữ sử dụng dễ hiểu và được hiểu theo một nghĩa, tránh làm người sử dụng hiểu theo nhiều cách. Để sử dụng thuận tiện trong đánh giá, mỗi tiêu chí kèm theo những minh chứng gợi ý cho các chuyên gia đánh giá. Đặc biệt các tiêu chí cần thuận tiện, dễ dàng tìm minh chứng.

Phỏng vấn lựa chọn các tiêu chí đánh giá chương trình môn học Giáo dục Thể chất Đại học Việt Bắc.

Dựa theo Thông tư số 04/2016/TT-BGDĐT ngày 14/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về tiêu chí đánh giá chất lượng

chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học [19] và xuất phát từ mục đích cải tiến chương trình GDTC mà luận án đề ra, căn cứ vào mục tiêu đào tạo của trường ĐHVB là chương trình phải đáp ứng được nhu cầu xã hội, tác giả đã xây dựng nội dung và tiêu chí đánh giá chương trình GDTC Đại học Việt Bắc. Để đảm bảo tính khách quan tác giả luận án tiến hành phỏng vấn các chuyên gia, CBQL, GV bằng phiếu hỏi về lựa chọn các tiêu chí đánh giá chương trình GDTC.

Đối tượng phỏng vấn gồm 25 người với thang điểm theo 5 mức như đã trình bày ở mục 2.1.3. Kết quả phỏng vấn lựa chọn các tiêu chí được thể hiện ở bảng 3.2.

Bảng 3.2. Kết quả phỏng vấn lựa chọn các tiêu chí đánh giá chương trình môn học Giáo dục thể chất cho sinh viên Đại học Việt Bắc (n=25)

Nội dung các tiêu chí đánh giá

Kết quả

phỏng vấn X X2 5 4 3 2 1

I. Đánh giá Mục tiêu chương trình Tc1.1. Mục tiêu chương trình được xác định rõ ràng,

phù hợp với mục tiêu đào tạo toàn diện cho sinh viên 8 14 3 0 0 4,2 14,4 Tc1.2. Chương trình đảm bảo cung cấp kiến thức, kỹ

năng thực hành, thái độ cho sinh viên rèn luyện sức khỏe và tham gia vào hoạt động trong và ngoài trường

9 15 1 0 0 4,3 21,2 Tc1.3. Mục tiêu chương trình đảm bảo được yêu cầu

về chuẩn đầu ra 15 10 0 0 0 4,6 25,0

Tc1.4. Chương trình môn học GDTC xây dựng phù

hợp với trình độ, đặc điểm tâm sinh lý của sinh viên 14 9 2 0 0 4,5 17,6 Tc1.5. Khối kiến thức các học phần của môn học phù

hợp với định hướng đào tạo của Trường Đại học Việt Bắc

12 13 0 0 0 4,2 14,4 II. Đánh giá Nội dung chương trình

Tc2.1. Chương trình đảm bảo tính pháp lý về thời

lượng quy định của Bộ giáo dục và đào tạo 7 18 0 0 0 4,3 25,0 Tc2.2. Chương trình phù hợp với điều kiện cơ sở vật

chất của Trường 5 15 5 0 0 4,0 9,0

Tc2.3. Chương trình phù hợp với trình độ chuyên

môn của giảng viên 5 13 5 2 0 3,8 4,8

Tc2.4. Chương trình đảm bảo hợp lý cấu trúc nội

dung các học phần 6 13 5 1 0 4,0 6,8

Nội dung các tiêu chí đánh giá

Kết quả

phỏng vấn X X2 5 4 3 2 1

III. Đánh giá Cấu trúc chương trình Tc3.1. Chương trình có tính khoa học đảm bảo,

trình tự từ dễ đến khó 4 14 7 0 0 3,9 4,8

Tc3.2. Thời lượng dành cho từng học phần thiết kế

hợp lý 3 16 5 1 0 3,8 6,8

Tc3.3. Chương trình phù hợp với xu thế đào tạo

theo hệ thống tín chỉ 8 13 2 2 0 3,8 11,6

Tc3.4. Chương trình đảm bảo nâng cao tính tích cực

cho SV 7 11 4 3 0 3,9 4,8

IV. Đánh giá Hình thức kiểm tra đánh giá Tc4.1. Hình thức kiểm tra - đánh giá kết quả học tập

môn học GDTC trong chương trình phù hợp với mục tiêu của môn học và mục tiêu của từng phần nội dung của môn học

3 17 2 3 0 3,8 9,0 Tc4.2. Hình thức kiểm tra - đánh giá kết quả học tập

môn học đã khuyến khích được SV học tập hiệu quả hơn 4 15 4 2 0 3,8 6,8 Tc4.3. Các tiêu chí kiểm tra đánh giá tường minh và

công khai 6 14 1 4 0 3,9 9,0

Tc4.4. SV hài lòng về việc đánh giá kết quả học tập

môn học 5 13 4 3 0 4,0 4,8

Căn cứ vào kết quả phỏng vấn ở trên các nội dung, tiêu chí đều được các chuyên gia lựa chọn ở mức độ rất đồng ý và đồng ý với giá trị trung bình từ X =3,7 đến X =4,6 và có X2 = 4,8 trở lên (có ý nghĩa thống kê ở ngưỡng xác suất p<0,05). Từ đó, Luận án xác định 17 tiêu chí đánh giá 4 mặt của chương trình môn học GDTC cụ thể:

Đánh giá Mục tiêu chương trình có 5 tiêu chí:

Tc1.1. Mục tiêu chương trình được xác định rõ ràng, phù hợp với mục tiêu đào tạo toàn diện cho sinh viên

Tc1.2. Chương trình đảm bảo cung cấp kiến thức, kỹ năng thực hành, thái độ cho sinh viên rèn luyện sức khỏe và tham gia vào hoạt động trong và ngoài trường

Tc1.3. Mục tiêu chương trình đảm bảo được yêu cầu về chuẩn đầu ra

Tc1.4. Chương trình môn học GDTC xây dựng phù hợp với trình độ, đặc điểm tâm sinh lý của sinh viên

Tc1.5. Khối kiến thức các học phần của môn học phù hợp với định hướng đào tạo của Trường Đại học Việt Bắc

Đánh giá Nội dung chương trình có 4 tiêu chí:

Tc2.1. Chương trình đảm bảo tính pháp lý về thời lượng quy định của Bộ giáo dục và đào tạo

Tc2.2. Chương trình phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất của Trường Tc2.3. Chương trình phù hợp với trình độ chuyên môn của giảng viên Tc2.4. Chương trình đảm bảo hợp lý cấu trúc nội dung các học phần Đánh giá Cấu trúc chương trình có 4 tiêu chí:

Tc3.1. Chương trình có tính khoa học đảm bảo, trình tự từ dễ đến khó Tc3.2. Thời lượng dành cho từng học phần thiết kế hợp lý

Tc3.3. Chương trình phù hợp với xu thế đào tạo theo hệ thống tín chỉ Tc3.4. Chương trình đảm bảo nâng cao tính tích cực cho SV

Đánh giá Hình thức kiểm tra đánh giá có 4 tiêu chí:

Tc4.1. Hình thức kiểm tra - đánh giá kết quả học tập môn học GDTC trong chương trình phù hợp với mục tiêu của môn học và mục tiêu của từng phần nội dung của môn học

Tc4.2. Hình thức kiểm tra - đánh giá kết quả học tập môn học đã khuyến khích được SV học tập hiệu quả hơn

Tc4.3. Các tiêu chí kiểm tra đánh giá tường minh và công khai Tc4.4. SV hài lòng về việc đánh giá kết quả học tập môn học

3.1.1.3. Đánh giá thực trạng chương trình môn học Giáo dục thể chất của trường Đại học Việt Bắc

Đánh giá thực trạng mục tiêu chương trình:

Để đánh giá thực trạng mục tiêu chương trình môn học GDTC hiện hành luận án đã xin ý kiến của 21 cán bộ, giảng viên và 200 sinh viên. Kết quả được trình bày ở bảng 3.3 và bảng 3.4

Bảng 3.3. Ý kiến đánh giá của cán bộ, giảng viên về mục tiêu của chương trình môn học Giáo dục thể chất (n=21)

TT Nội dung GTNN GTLN X ± 

(điểm)

Phương

sai Tỉ lệ (%)

Đánh giá

1

Mục tiêu chương trình được xác định rõ ràng, phù hợp với mục tiêu đào tạo toàn diện cho sinh viên

2,00 3,00 2,71±0,46 0,214 54,2 TB

2

Chương trình đảm bảo cung cấp kiến thức, kỹ năng thực hành, thái độ cho sinh viên rèn luyện sức khỏe và tham gia vào hoạt động trong và ngoài trường

2,00 3,00 2,80±0,40 0,162 56,1 TB

3

Mục tiêu chương trình đảm bảo được yêu cầu về chuẩn đầu ra

2,00 3,00 2,43±0,36 0,129 48,6 Yếu

4

Chương trình môn học GDTC xây dựng phù hợp với trình độ, đặc điểm tâm sinh lý của sinh viên

1,00 3,00 2,41±0,51 0,262 48,2 Yếu

5

Khối kiến thức các học phần của môn học phù hợp với định hướng đào tạo của Trường Đại học Việt Bắc

2,00 3,00 2,56±0,44 0,190 51,2 Yếu

2,58±0,43 0,191 51,66 Yếu

Bảng 3.4. Ý kiến đánh giá của sinh viên về mục tiêu của chương trình môn học Giáo dục thể chất (n = 200)

TT Nội dung X±  (điểm) Tỉ lệ

(%)

Đánh giá 1

Mục tiêu chương trình môn học GDTC được xác định rõ ràng phù hợp với mục tiêu toàn diện cho sinh viên

2,68± 0,96 53,5 TB

2

Chương trình đảm bảo cung cấp kiến thức, kỹ năng thực hành, thái độ đảm bảo cho SV rèn luyện sức khỏe và tham gia vào hoạt động trong và ngoài trường

2,90±0,95 57,9 TB

X 2,79±0,955 55,7 TB

Kết quả lấy ý kiến đánh giá về mục tiêu của chương trình đào tạo môn học GDTC của 21 cán bộ quản lý và giảng viên bộ môn GDTC tại trường Đại học Việt Bắc (bảng 3.3) cho thấy các tiêu chí đánh giá đều chỉ ở mức yếu và trung bình:

Tiêu chí thấp nhất là Chương trình môn học GDTC xây dựng phù hợp với trình độ, đặc điểm tâm sinh lý của sinh viên (X = 2,41 và 48,2%). Tiêu chí được đánh giá cao nhất là Chương trình đảm bảo cung cấp kiến thức, kỹ năng thực hành, thái độ cho sinh viên rèn luyện sức khỏe và tham gia vào hoạt động trong và ngoài trường (với X = 2,80 và 56,1%). Đánh giá chung về về mục tiêu của chương trình GDTC hiện hành là thuộc loại yếu (2,58 điểm), chỉ phản ánh được 51,66% yêu cầu.

Ý kiến của 200 SV đánh giá về mục tiêu của chương trình môn học GDTC thì có 53,5% (X = 2,68) SV trả lời cho rằng chương trình đã được xác định rõ ràng phù hợp với mục tiêu đào tạo toàn diện cho sinh viên và có 57,9% (X = 2,90) ý kiến cho rằng chương trình môn học đã cung cấp kiến thức, kỹ năng thực hành, thái độ đảm bảo cho sinh viên rèn luyện sức khỏe và tham gia vào hoạt động trong và ngoài trường. Đánh giá chung của sinh viên về mục tiêu chương trình GDTC hiện hành là thuộc loại trung bình (X = 2,79), chỉ đáp ứng được 55,7%.

Như vậy có thể thấy mục tiêu của chương trình cần được hoàn thiện hơn.

Đánh giá thực trạng nội dung của chương trình:

Kết quả đánh giá nội dung chương trình GDTC hiện hành được giới thiệu ở bảng 3.5 (ý kiến của cán bộ, giảng viên) và bảng 3.6 (ý kiến của sinh viên).

Bảng 3.5. Ý kiến đánh giá của cán bộ, giảng viên về nội dung chương trình môn học Giáo dục thể chất (n=21)

TT Nội dung GTNN GTLN X ± 

(điểm)

Tỉ lệ (%)

Phương sai

Đánh giá 1 Chương trình đảm bảo tính

pháp lý về thời lượng quy định của BGD&ĐT

3,00 5,00 4,31±0,68 86,2 0,462

Rất đảm

bảo 2

Chương trình phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất của Trường

2,00 5,00 2,57±0,75 51,4 0,557 TB

3

Chương trình phù hợp với trình độ chuyên môn của giảng viên

3,00 5,00 3,37±0,77 67,4 0,600 TB

4 Chương trình đảm bảo hợp lý cấu trúc nội dung các học phần

1,00 3,00 2,61±0,59 52,3 0,348 TB

X 3,22±0,69 64,3 0,491 TB

Bảng 3.6. Ý kiến đánh giá của sinh viên về nội dung chương trình môn học Giáo dục thể chất (n=200)

TT Nội dung X± 

(điểm)

Tỉ lệ (%)

Đánh giá 1 Nội dung môn học GDTC phù hợp với trình độ,

đặc điểm tâm - sinh lý, thể lực của sinh viên 2,76±0,94 55,2 TB 2 Nội dung phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất

hiện có của Trường Đại học Việt Bắc 3,28±0,45 65,5 TB 3 Cần thiết đưa các môn TT dân tộc vào chương

trình môn học GDTC 3,98±0,35 79,6 Cần

thiết

X 3,34±0,58 66,8 TB

Đánh giá về nội dung chương trình đào tạo hiện hành của trường Đại học Việt Bắc thì Tiêu chí bị đánh giá thấp nhất là Chương trình môn học GDTC phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất, mới có 51,4% tán thành, với X = 2,57 thuộc loại yếu. Tiêu chí được đánh giá cao nhất có tới 86,2% ý kiến của CBGV xác định nội dung chương trình GDTC đã đảm bảo tính pháp lý quy định của Bộ giáo dục và Đào tạo với X = 4,31 thuộc loại rất tốt. Đánh giá chung của đội ngũ CBGV là X =3,22 thuộc loại trung bình (với 64,3%).

SV nêu ý kiến về nội dung chương trình môn học cho rằng cần thiết đưa các môn thể thao dân tộc vào chương trình môn học GDTC với X = 3,98 và tỉ lệ 79,6% thuộc loại cao; nội dung môn học GDTC được đánh giá 55,2% (X = 2,76) phù hợp vừa phải với trình độ đặc điểm tâm sinh lý, thể lực của sinh viên và 65,5% (X = 3,28) nội dung tương đối phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất hiện có của Trường Đại học Việt Bắc. Đánh giá chung của SV đối với nội dung chương trình hiện hành thuộc loại trung bình ( X = 3,34) với 66,8%.

Chương trình GDTC hiện hành của Trường đảm bảo tính pháp lý về thời lượng quy định của Bộ giáo dục và đào tạo, nhưng vẫn chưa phù hợp với cơ sở vật chất của Trường, chưa có nội dung các học phần tự chọn, vì vậy việc xây dựng nội dung tự chọn cho SV là rất cần thiết và cũng nên đưa các môn TT dân tộc vào để góp phần giữ gìn và phát huy truyền thống văn hóa dân tộc, giúp SV phát huy được năng lực của bản thân, có thể tập luyện và tổ chức các cuộc thi tại địa phương nơi SV sẽ làm việc sau khi tốt nghiệp (đặc thù SV trường ĐHVB chủ yếu là con em các dân tộc thiểu số sống tại các tỉnh ở miền núi phía Bắc).

Đánh giá thực trạng cấu trúc chương trình

Đánh giá về cấu trúc chương trình đã được cán bộ, giảng viên bộ môn GDTC của Trường cũng như sinh viên tiến hành và được phản ánh ở bảng 3.7 và bảng 3.8.

Một phần của tài liệu Luan An Ma Thi Ngan.pdf (Trang 72 - 86)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(206 trang)