CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
3.1. Đánh giá thực trạng chương trình và các điều kiện đảm bảo thực hiện môn học Giáo dục thể chất của trường Đại học Việt Bắc
3.1.2. Đánh giá các điều kiện đảm bảo thực hiện chương trình môn học Giáo dục thể chất ở trường Đại học Việt Bắc
3.1.2.1. Lựa chọn các tiêu chí đánh giá các điều kiện đảm bảo
Để thực hiện chương trình đạt được hiệu quả cao ngoài việc xây dựng một chương trình môn học phù hợp, còn yêu cầu cơ sở giáo dục phải có đủ các điều kiện đảm bảo để thực hiện chương trình. Luận án đã tiến hành phỏng vấn 25 chuyên gia, cán bộ quản lý và giảng viên bằng phiếu hỏi theo 5 mức như đã đề cập ở mục 3.1.1.2 với mục đích lựa chọn các tiêu chí đánh giá các điều kiện đảm bảo. Kết quả phỏng vấn được trình bày ở bảng 3.11:
Bảng 3.11. Kết quả lựa chọn các tiêu chí đánh giá các điều kiện đảm bảo thực hiện chương trình Giáo dục thể chất cho sinh viên
Trường Đại học Việt Bắc (n= 25) Nội dung và các tiêu chí đánh giá
Kết quả
phỏng vấn X X2 5 4 3 2 1
I. Đánh giá Đội ngũ giảng viên
Tc1.1. Đội ngũ GV môn học GDTC có năng lực
tương xứng với nhiệm vụ được giao 7 14 2 2 0 4,0 11,6 Tc1.2. Đội ngũ GV đủ số lượng để thực hiện tốt
chương trình môn học 6 17 2 0 0 4,2 17,6
Tc1.3. Công việc được phân công phù hợp với trình
độ chuyên môn, kinh nghiệm và kỹ năng của GV 2 19 3 1 0 3,7 11,6 Tc1.4. Đội ngũ GV nắm chắc được tình hình học
tập và thể lực của SV 6 14 3 2 0 4,0 9,0
Tc1.5. Đội ngũ GV thường xuyên hỏi thăm, động viên và giải quyết mọi thắc mắc của SV đối với môn học
4 15 4 2 0 3,8 6,8 Tc1.6. Đội ngũ GV có kinh nghiệm giảng dạy, kỹ
năng huấn luyện ở các Câu lạc bộ thể thao 5 15 8 2 0 4,5 9,0
Nội dung và các tiêu chí đánh giá
Kết quả
phỏng vấn X X2 5 4 3 2 1
Tc1.7. GV biết sử dụng phương pháp giảng dạy
hiệu quả 5 17 3 0 0 4,1 14,4
II. Đánh giá Cơ sở vật chất và trang thiết bị Tc2.1. Cơ sở vật chất và trang thiết bị TDTT của
Nhà trường đủ để phục vụ cho triển khai môn học và đáp ứng yêu cầu môn học
9 16 0 0 0 4,4 25,0 Tc2.2. Giáo trình, sách và tài liệu tham khảo của
môn học GDTC được giới thiệu đầy đủ trước khi bắt đầu học môn GDTC
7 12 4 2 0 4,0 6,8 Tc2.3. Tài chính đủ đáp ứng nhu cầu triển khai
môn học GDTC 6 14 3 3 0 4,0 9,0
III. Đánh giá Hoạt động TDTT ngoại khóa Tc3.1. Đánh giá về tình hình tập luyện ngoại khóa
TDTT của SV trong Trường 3 19 1 2 0 3,9 14,4 Tc3.2. Nhà trường quan tâm xây dựng các câu lạc
bộ cho sinh viên 5 15 4 1 0 4,0 9,0
Tc3.3. Đánh giá thành tích thi đấu của sinh viên Trường ĐHVB so với các trường ĐH ở Thái Nguyên
1 18 5 1 0 3,8 6,8 Tc3.4. SV hài lòng về việc tự học, tự rèn luyện
ngoại khóa ngoài giờ học 5 16 4 0 0 4,0 11,6 IV. Đánh giá Tính tích cực của SV
Tc4.1. Sinh viên cố gắng tập luyện qua các buổi
học 7 14 3 1 0 4,1 11,6
Tc4.2. Sinh viên chủ động, tích cực tập luyện qua
các buổi học 5 13 4 6 0 4,0 4,8
Tc4.3. Sinh viên cố gắng hoàn thành nội dung bài
giảng theo yêu cầu của GV tại lớp học 3 15 4 3 0 3,7 4,8 Tc4.4. SV cố gắng hoàn thành nhiệm vụ về nhà
khi GV giao sau buổi học 0 19 6 0 0 3,8 6,8
V. Đánh giá Kết quả GDTC của SV
Tc5.1. Đánh giá về kết quả học tập môn học
GDTC của SV 12 10 3 0 0 4,4 14,4
Tc5.2. Đánh giá về thể lực của SV theo tiêu chuẩn
rèn luyện thân thể của Bộ GD&ĐT quy định 6 13 5 0 0 3,9 6,8 Tc5.3. Đánh giá nhận thức của SV đối với môn
học GDTC 4 15 3 3 0 3,8 6,8
Những số liệu ở bảng 3.11 cho thấy, tất cả các tiêu chí thuộc 5 nội dung nêu ra được các chuyên gia, CBGV đánh giá với kết quả thấp nhất là 3,7 điểm và cao nhất là 4,5 điểm. Theo thang đo Likert (mục 2.1.3) các tiêu chí nêu trên là phù hợp và rất phù hợp, so với các ý kiến còn lại là hoàn toàn áp đảo (p<0,05).
Như vậy qua phỏng vấn luận án đã xác định được 21 tiêu chí đánh giá về các điều kiện đảm bảo thực hiện chương trình GDTC cụ thể:
I. Đánh giá Đội ngũ giảng viên
Tc1.1. Đội ngũ GV môn học GDTC có năng lực tương xứng với nhiệm vụ được giao
Tc1.2. Đội ngũ GV đủ số lượng để thực hiện tốt chương trình môn học Tc1.3. Công việc được phân công phù hợp với trình độ chuyên môn, kinh nghiệm và kỹ năng của GV
Tc1.4. Đội ngũ GV nắm chắc được tình hình học tập và thể lực của SV Tc1.5. Đội ngũ GV thường xuyên hỏi thăm, động viên và giải quyết mọi thắc mắc của SV đối với môn học
Tc1.6. Đội ngũ GV có kinh nghiệm giảng dạy, kỹ năng huấn luyện ở các Câu lạc bộ thể thao
Tc1.7. GV biết sử dụng phương pháp giảng dạy hiệu quả II. Đánh giá Cơ sở vật chất và trang thiết bị
Tc2.1. Cơ sở vật chất và trang thiết bị của Nhà trường đủ để phục vụ cho triển khai môn học và đáp ứng yêu cầu môn học
Tc2.2. Giáo trình, sách và tài liệu tham khảo của môn học GDTC được giới thiệu đầy đủ trước khi bắt đầu học môn GDTC
Tc2.3. Tài chính đủ đáp ứng nhu cầu triển khai môn học GDTC III. Đánh giá Hoạt động TDTT ngoại khóa
Tc3.1. Đánh giá về tình hình tập luyện ngoại khóa TDTT của SV trong Trường
Tc3.2. Nhà trường quan tâm xây dựng các câu lạc bộ cho sinh viên
Tc3.3. Đánh giá thành tích thi đấu của sinh viên Trường ĐHVB so với các trường ĐH ở Thái Nguyên
Tc3.4. SV hài lòng về việc tự học, tự rèn luyện ngoại khóa ngoài giờ học IV. Đánh giá Tính tích cực của SV
Tc4.1. Sinh viên cố gắng tập luyện qua các buổi học
Tc4.2. Sinh viên chủ động, tích cực tập luyện qua các buổi học
Tc4.3. Sinh viên cố gắng hoàn thành nội dung bài giảng theo yêu cầu của GV tại lớp học
Tc4.4. SV cố gắng hoàn thành nhiệm vụ về nhà khi GV giao sau buổi học V. Đánh giá Kết quả GDTC của SV
Tc5.1. Đánh giá về kết quả học tập môn học GDTC của SV
Tc5.2. Đánh giá về thể lực của SV theo tiêu chuẩn rèn luyện thân thể của Bộ GD&ĐT quy định
Tc5.3. Đánh giá nhận thức của SV đối với môn học GDTC
3.1.2.2. Thực trạng đội ngũ giảng viên giảng dạy môn học Giáo dục thể chất Thực trạng đội ngũ giảng viên GDTC:
Trường Đại học Việt Bắc là một trường Đại học “trẻ” được thành lập năm 2011 nên BGH rất chú trọng xây dựng đội ngũ CBGV có trình độ chuyên môn cao đáp ứng yêu cầu đào tạo và nhu cầu phát triển chung của Nhà trường. Bộ môn GDTC nằm trong khoa Khoa học Cơ Bản cũng được khích lệ, động viên tạo điều kiện cho các giảng viên trẻ được học tập nâng cao trình độ chuyên môn.
Bộ môn GDTC của trường Đại học Việt Bắc hiện tại có 13 GV trong đó: 8 giảng viên cơ hữu và 5 giảng viên thỉnh giảng với nhiệm vụ cơ bản là giảng dạy môn học GDTC cho SV các Khoa trong trường. Thực trạng đội ngũ giảng viên được phản ánh ở bảng 3.12:
Bảng 3.12. Đội ngũ giảng viên Bộ môn Giáo dục thể chất của Trường Đại học Việt Bắc
Về thâm niên công tác cho thấy cán bộ có thâm niên giảng dạy trên 10 năm là 4 người (chiếm tỷ lệ 30,1%); cán bộ có thâm niên giảng dạy dưới 10 năm là 9 người (chiếm tỷ lệ 69,9%). Kết quả này cho thấy giảng viên giảng dạy môn học GDTC của Trường là đội ngũ trẻ có nhiều cơ hội đào tạo nâng cao năng lực, đầy đủ sức khỏe, năng động và sáng tạo với chất lượng đào tạo đổi mới cải tiến đảm bảo trình trình độ chuyên môn cao trong giảng dạy.
Đối với trình độ chuyên môn của đội ngũ giảng viên trong Trường có 8 giảng viên (chiếm tỉ lệ 61,5%) có trình độ thạc sĩ và 5 giảng viên (chiếm tỉ lệ 38,5%) trình độ cử nhân cho thấy Bộ môn, đảm bảo đủ lực lượng để giảng dạy môn học GDTC với khối lượng gần 2000 sinh viên chính quy trong Trường tại thời điểm hiện tại.
Tóm lại, từ kết quả nghiên cứu về thực trạng đội ngũ giảng viên có thể thấy GV bộ môn GDTC đủ 100% đạt tiêu chuẩn giảng dạy trình độ đại học, đảm bảo tỉ lệ giảng viên/sinh viên (1/400), Theo đúng Quyết định số 2160/QĐ-TTg,
TT Chuyên nghành
Số lượng
Trình độ Thâm niên công tác
Độ tuổi
Giới tính ThS ĐH < 10
Năm
> 10
Năm Nam Nữ
1 Điền kinh 2 1 1 - 2 35-55 2 -
2 Bóng đá 1 1 - 1 - 30 1 1
3 Bóng chuyền 2 1 1 1 1 31-55 1 1
4 Cầu lông 2 1 1 1 1 29-40 1 -
5 Đá cầu 1 1 - 1 - 28 - 1
6 Bóng rổ 1 1 - 1 - 29 1 -
7 Teakwondo 2 - 2 2 - 28-31 1 1
8 Thể dục 2 2 - 2 - 29-34 - 2
Tổng 13 8 5 9 4 7 6
Tỉ lệ (%) 100 61,5 38,5 69,9 30,1 53,8 46,2
về tỷ lệ giáo viên, giảng viên thể dục, thể thao trên số học sinh, sinh viên ở các cấp học, bậc học [81]. Đội ngũ GV trường Đại học Việt Bắc hiện tại có thể đáp ứng tốt nhiệm vụ giảng dạy môn học GDTC và huấn luyện SV trong hoạt động TDTT ngoại khóa, đồng thời tổ chức các phong trào Thể dục, thể thao cho cán bộ, SV trong toàn Trường, đảm nhiệm phong trào giao lưu, tham gia thi đấu với các trường Đại học, Cao đẳng trong và ngoài tỉnh Thái Nguyên.
Đánh giá về đội ngũ GV: Kết quả phỏng vấn được thể hiện ở bảng 3.13.
Bảng 3.13. Ý kiến đánh giá của cán bộ, giảng viên về chất lượng đội ngũ giảng dạy môn học Giáo dục thể chất (n=21)
TT Nội dung X ±
(điểm)
Tỉ lệ (%)
Đánh giá 1 Đội ngũ GV môn học GDTC có năng lực
tương xứng với nhiệm vụ được giao 2,26±0,86 45,2 Yếu 2 Đội ngũ GV đủ số lượng để thực hiện tốt
chương trình môn học 4,52±0,68 90,4 Rất đủ
3 Công việc được phân công phù hợp với trình độ
chuyên môn, kinh nghiệm và kỹ năng của GV 2,33±0,73 46,6 Yếu 4 Đội ngũ GV nắm chắc được tình hình học tập
và thể lực của SV 3,90±0,62 78,1 Nắm
chắc 5
Đội ngũ GV thường xuyên hỏi thăm, động viên và giải quyết mọi thắc mắc của SV đối với môn học
3,67±0,58 73,4 Thường xuyên 6 Đội ngũ GV có kinh nghiệm giảng dạy, kỹ
năng huấn luyện các Câu lạc bộ thể thao 4,09±0,62 81,9 Tốt 7 GV sử dụng phương pháp giảng dạy hiệu quả 4,14±0,48 82,8 Hiệu
quả
X 3,56±0,65 71,2 Tốt
Qua bảng khảo sát ý kiến của CBGV cho thấy tiêu chí có tỉ lệ đánh giá thấp nhất thuộc loại yếu là Công việc được phân công phù hợp với trình độ chuyên môn, kinh nghiệm và kỹ năng của GV (X = 2,26; 45,2%), còn cao nhất ở tiêu chí Đội ngũ
GV được đánh giá là rất đủ số lượng để thực hiện tốt chương trình môn học (X = 4,52; 90,4%). Đánh giá chung về đội ngũ GV thuộc loại tốt (X = 3,56; 70,2%).
3.1.2.3. Cơ sở vật chất và trang thiết bị
Cơ sở vật chất là một trong những tiêu chí ảnh hưởng tới chất lượng giờ dạy, học tập và nâng cao năng lực đào tạo. Cơ sở vật chất đầy đủ, hiện đại là điều kiện thuận lợi để GV và SV hoàn thành nhiệm vụ giảng dạy và học tập, hướng tới mục tiêu chất lượng đào tạo của môn học. Nhận thấy tầm quan trọng này Bộ môn GDTC - khoa Khoa học Cơ bản nói riêng và trường Đại học Việt Bắc nói chung đã rất chú trọng sửa chữa, bổ sung và trang bị các cơ sở vật chất - trang thiết bị phục vụ cho hoạt động đào tạo, đặc biệt là đối với môn học GDTC.
Hiện trạng về cơ sở vật chất phục vụ dạy và học môn GDTC được phản ánh ở bảng 3.14.
Bảng 3.14. Thực trạng cơ sở vật chất của Bộ môn Giáo dục thể chất Trường Đại học Việt Bắc
TT Tên phương tiện Đơn vị Số lượng Chất lượng
1 Sân điền kinh Sân 01 Trung bình
2 Sân cầu lông Sân 02 Tốt
3 Sân đá cầu Sân 03 Tốt
4 Bộ nhảy cao Bộ 01 Trung bình
5 Hố nhảy xa Hố 02 Khá
6 Sân bóng chuyền Sân 02 Tốt
7 Sân bóng đá mini Sân 01 Tốt
8 Bàn bóng bàn bàn 2 Khá
9 Mặt sân đa năng sân 01 Tốt
Hiện nay, Trường Đại học Việt Bắc cũng đang xây dựng thêm sân Bóng đá và bể bơi đạt tiêu chuẩn tối thiểu để sinh viên học tập và luyện tập ngoại khoá.
Đánh giá cơ sở vật chất và trang thiết bị TDTT: Kết quả phỏng vấn CBGV được thể hiện ở bảng 3.15.
Bảng 3.15. Ý kiến đánh giá của cán bộ, giảng viên về cơ sở vật chất và trang thiết bị (n=21)
TT Nội dung X ±
(điểm)
Tỉ lệ (%)
Đánh giá 1 Cơ sở vật chất và trang thiết bị TDTT của Nhà
trường đủ để phục vụ cho triển khai môn học và đáp ứng yêu cầu môn học
4,47±0,60 89,5 Rất đủ
2
Giáo trình, sách và tài liệu tham khảo của môn học GDTC được giới thiệu đầy đủ trước khi bắt đầu học môn GDTC
4,23±0,62 84,7 Rất đủ
3 Tài chính đủ đáp ứng nhu cầu triển khai môn
học GDTC 4,33±0,58 86,6 Rất đủ
X 4,34±0,6 86,9 Rất
đảm bảo Bảng 3.16. Ý kiến đánh giá của sinh viên về cơ sở vật chất
và trang thiết bị (n=200)
TT Nội dung X ±
(điểm)
Tỉ lệ (%)
Đánh giá 1
Cơ sở vật chất và trang thiết bị của Nhà trường phục vụ cho triển khai môn học GDTC và đáp ứng yêu cầu môn học
4,18±0,52 83,6 Đáp ứng
2
Giáo trình, sách và tài liệu tham khảo của môn học GDTC được giới thiệu đầy đủ trước khi bắt đầu học
4,03±0,55 80,6 Đầy Đủ
X 4,11±0,53 82,1 Đảm
bảo Khi được hỏi về cơ sở vật chất và trang thiết bị TDTT của Nhà trường để phục vụ cho triển khai môn học có đủ để đáp ứng yêu cầu môn học không CBGV trong Trường đã có tới 89,5% trả lời rất đủ (X = 4,47) so với nhu cầu môn học. Tài chính được phân cho cũng rất đủ để đáp ứng nhu cầu triển khai
môn học GDTC (X = 4,33; 86,6%). Ngoài ra các giáo trình, sách, tài liệu tham khảo đều được giới thiệu đầy đủ trước khi bắt đầu học (X = 4,23 với 84,7%).
Đánh giá chung của CBGV về cơ sở vật chất và trang thiết bị TDTT của Nhà trường là rất đầy đủ (X = 4,34; 86,9%) để thực hiện chương trình GDTC và hoạt động TDTT của Trường. Theo bảng 3.16 khi phỏng vấn SV về nội dung này cũng nhận được kết quả tương đương ý kiến của CBGV trong đó cơ sở vật chất và trang thiết bị của Trường đáp ứng đủ để triển khai môn học (X = 4,18 với 83,6%). Giáo trình, sách và tài liệu tham khảo của môn học GDTC được giới thiệu đầy đủ trước khi bắt đầu học chiếm 80,6% (X = 4,03). Như vậy, hiện nay với sự quan tâm của lãnh đạo nhà trường cơ sở vật chất đã cơ bản đáp ứng đủ nhu cầu giảng dạy, học tập môn học GDTC.
3.1.2.4. Hoạt động ngoại khóa
Thực trạng hoạt động ngoại khóa của sinh viên: Được thể hiện ở bảng 3.18 khi khảo sát 200 SV của Trường.
Bảng 3.17. Thực trạng hoạt động Thể dục thể thao ngoại khóa của sinh viên (n=200)
TT Nội dung Đáp án lựa chọn
Tổng n Tỉ lệ
(%) X2 1
Tham gia tập luyện TDTT ngoại khóa
(n=200)
Không 63 31.5
28,4
Có 137 68.5
2 Không tập TDTT ngoại khóa nguyên
nhân (n=63)
Không có nhu cầu 1 1,60
12,41 Nhà trường không tổ chức 11 17,46
Không có thời gian 12 19
Chưa thấy lợi ích của tập luyện
TDTT ngoại khóa 7 11,10
Không có nội dung phù hợp 29 46,04 Thiếu cơ sở vật chất 2 3,20
Lý do nào khác 1 1,60
TT Nội dung Đáp án lựa chọn
Tổng n Tỉ lệ
(%) X2 3
Nội dung tập luyện TDTT ngoại khóa
(n=137)
Môn thể thao ưa thích 66 48,18
2,21 Nội dung còn yếu trên lớp 50 36,50
Nội dung kiểm tra thể lực 13 9,49
Tập tùy thích 8 5,83
4
Thời gian tham gia tập luyện TDTT ngoại khóa một tuần (n=137)
1buổi 45 32,8
16,12
2 đến 3 buổi 92 67,2
Ngày nào cũng tập 0 0,0
5 Thời gian mỗi buổi tập luyện TDTT ngoại
khóa (n=137)
Ít hơn 1 giờ 13 9,5
22,08 1 giờ đến 1 giờ 30 phút 96 70
Hơn 1 giờ 30 phút 28 20,4 6 Hình thức tập TDTT
ngoại khóa (n=137)
Tập luyện tự phát 106 77,3
41,05 Tập có GV hướng dẫn 31 22,7
7
Địa điểm tập luyện TDTT ngoại khóa
(n=137)
Ở nhà 8 5,8
7,95
Ngoài trường 44 32,1
Trong trường 85 62,1
8
Tập luyện TDTT ngoại khóa có GV hướng dẫn (n=137)
Không 109 79,6
47,89
Có 28 20,4
Phỏng vấn 200 SV về việc tham gia tập luyện TDTT ngoại khóa thì có 63 SV (chiếm 31.5%) không tham gia và 137 SV (chiếm 68.5%) tham gia các hoạt động ngoại khóa, như vậy SV có tham gia TDTT ngoại khóa với số lượng áp đảo (p<0,001):
Sinh viên không không tập TDTT ngoại khóa (63/200 SV) bởi nhiều nguyên nhân: Không có nội dung phù hợp (46,04%), Nhà trường không tổ chức (17,46%), Không có thời gian (19%), Chưa thấy lợi ích của tập luyện TDTT ngoại khóa (11,10%), Thiếu cơ sở vật chất (3,20%), không có nhu cầu và các lý do khác (3,20%). Trong tất cả các nguyên nhân thì nguyên nhân không có nội dung phù hợp là chủ yếu (p<0,001).
Đối với sinh viên tập luyện ngoại khóa (137/ 200 SV):
Nội dung SV tập ngoại khóa có 2 nội dung chiếm tỉ lệ cao nhất là: Môn thể thao ưa thích chiếm 48,18% và tập nội dung còn yếu trên lớp 35,77%. Các nội dung còn lại chiếm tỉ lệ ít như tập nội dung tùy thích (9,49%), nội dung để kiểm
tra thể lực (5,83%) và môn thể thao tự chọn (0,73%). Như vậy nội dung tập luyện là khá đa dạng, phản ánh đúng sở thích khác nhau của SV (p<0,001).
Thời gian tập luyện ngoại khóa thì chưa có SV nào tập luyện hàng ngày, tập từ 2 đến 3 buổi/ 1 tuần có 67,2% và tập 1 buổi/ 1 tuần có 32,8% và tập từ 2 đến 3 buổi/ 1 tuần là chính (p<0,001). Mỗi buổi tập của sinh viên dưới 1 giờ chiếm tới 9,5% SV; tập luyện từ 1 giờ đến 1 giờ 30 phút có 70% SV; tập luyện hơn 1 giờ 30 phút có 20,40% SV. Như vậy SV tập ngoại khóa chủ yếu là từ 1 giờ đến 1 giờ 30 phút (p<0,001).
Hình thức tập luyện TDTT ngoại khóa của SV chủ yếu là cá nhân tập luyện tự phát là chính, chiếm tới 77,3% với p<0,001, tập có giáo viên hướng dẫn tương đối ít (20,4%) và địa điểm tập luyện có 62,1% SV tập luyện trong trường, 32,1% SV tập ngoài trường và 5,8% SV tập ở nhà. Như vậy sinh viên tập luyện ngoại khóa ở trường là chính (p<0,01).
Đánh giá hoạt động ngoại khóa của sinh viên: Qua khảo sát 21 CBGV của Trường được thể hiện ở bảng 3.18.
Bảng 3.18. Ý kiến của cán bộ, giảng viên về hoạt động Thể dục thể thao ngoại khóa của sinh viên (n=21)
TT Nội dung X ± (điểm) Tỉ lệ
(%)
Đánh giá 1 Đánh giá về tình hình tập luyện ngoại khóa
TDTT của SV trong Trường 2,61±0,67 52,3 TB
2 Nhà trường quan tâm xây dựng các câu lạc bộ
cho sinh viên 3,32±0,66 66,4 TB
3 Đánh giá thành tích thi đấu của sinh viên Trường
ĐHVB so với các trường ĐH ở Thái Nguyên 2,52±0,40 50,4 Yếu 4 SV hài lòng về việc tự học, tự rèn luyện ngoại
khóa ngoài giờ học 2,71±0,56 54,2 TB
X 2,79±0,57 55,8 TB
Ý kiến của CBGV đánh giá về tình hình tập luyện ngoại khóa TDTT của SV trong Trường có tiêu chí Thành tích thi đấu của sinh viên Trường Đại học Việt Bắc được CBGV xếp loại yếu trong các trường ĐH ở Thái Nguyên (với