CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
3.2. Xây dựng, ứng dụng và đánh giá hiệu quả chương trình môn học Giáo dục thể chất cho sinh viên trường Đại học Việt Bắc
3.2.1. Xây dựng chương trình môn học Giáo dục thể chất
3.2.1.1. Cơ sở khoa học và nguyên tắc xây dựng chương trình môn học Giáo dục thể chất
Giáo dục và phát triển giáo dục trong Nhà trường có ý nghĩa to lớn trong việc phát huy và bồi dưỡng nhân tố con người. Đồng thời góp phần nâng cao thể lực, giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống lành mạnh, làm phong phú đời sống văn hóa và phát huy tinh thần dân tộc của con người Việt Nam, tăng cường và giữ vững an ninh quốc phòng cho đất nước. Hiện nay, các trường Đại học và Cao đẳng đều có xu hướng phát triển về quy mô và đa dạng hóa loại hình đào tạo.
Tại các trường cao đẳng, đại học, công tác giáo dục thể chất có thể nói đã được các cấp lãnh đạo khá quan tâm, thể hiện qua việc thường xuyên đổi mới, nâng cao trang thiết bị cơ sở vật chất, sân bãi dụng cụ và cả đội ngũ giáo viên.
Một số trường đã đầu tư cải tạo và xây dựng nhiều công trình thể dục thể thao mới to lớn và hiện đại, đã và đang phục vụ tốt cho công tác giảng dạy nội khóa,
hoạt động ngoại khóa, phong trào hoạt động thể thao quần chúng và các giải thi đấu thể thao sinh viên... Nhưng thực tế công tác giáo dục thể chất và thể thao học đường ở nhiều trường Đại học và Cao đẳng còn bộc lộ nhiều hạn chế và chưa đáp ứng được yêu cầu mục tiêu giáo dục đào tạo đã đề ra.
Trong xây dựng chương trình, cần đảm bảo một số nguyên tắc được xây dựng trên cơ sở những quy luật khách quan của quá trình dạy học, tạo điều kiện cho thực hiện chương trình một cách có hiệu quả. Đổi mới chương trình không có nghĩa là xoá bỏ hay phủ nhận chương trình cũ mà dựa trên nền tảng chương trình đã có để điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với mục tiêu đào tạo của nhà trường và xã hội, do đó khi xây dựng chương trình cần phải đảm bảo:
Cơ sở khoa học
Cơ sở lý luận (pháp lý)
Cơ sở lý luận và pháp lý xây dựng chương trình môn học GDTC cho đối tượng sinh viên trường Đại học Việt Bắc, dựa trên các quan điểm, đường lối lãnh đạo của Đảng và Nhà nước về nâng cao chất lượng đào tạo nói chung và công tác GDTC nói riêng được quán triệt trong các văn kiện, chỉ thị, nghị quyết đã được ban hành, quy chế tổ chức và hoạt động của trường Đại học Việt Bắc, chiến lược phát triển trường Đại học Việt Bắc đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030. Cụ thể như sau:
Luật thể dục, thể thao ngày 29 tháng 11 năm 2006 [49] .
Nghị định số 11/2015/NĐ-CP, ngày 31 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định về giáo dục thể chất và hoạt động thể thao trong nhà trường [83].
Bộ Giáo dục và Đào tạo, Quyết định số 17/VBHN-BGDĐT ngày 15 tháng 05 năm 2014, Ban hành quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ [16].
Kế hoạch hành động của ngành Giáo dục triển khai Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW, ban hành kèm theo Quyết định số 2653 /QĐ-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo [65].
Thông tư 25/2015/TT-BGDĐT, ngày 14 tháng 10 năm 2015, Quy định về chương trình giáo dục thể chất thuộc các chương trình đào tạo [17].
Quyết định số 72/2008/QĐ-BGDĐT, ngày 23 tháng 12 năm 2008, về quy định tổ chức thể thao ngoại khóa cho học sinh, sinh viên [64].
Quyết định số 1589 của Ủy ban TDTT, về “Quy chế tổ chức và hoạt động CLB TDTT ở cơ sở”, Thông tư số 18, Quy định mẫu về tổ chức và hoạt động của CLB TDTT cơ sở của Bộ VH,TT&DL năm 2011 [63], [70].
Cơ sở thực tiễn
Trên cơ sở thực trạng công tác GDTC của các trường đại học, cao đẳng của ngành giáo dục nói chung, cũng như kế thừa kinh nghiệm về các công trình xây dựng chương trình đào tạo nói chung và chương trình GDTC nói riêng, trong các trường ĐH, CĐ của các tác giả, các nhà nghiên cứu, các chuyên gia trong lĩnh vực thể thao trường học [24], [29], [32], [33], [40], [55], [73], [74], [76], [84].
Xuất phát từ thực trạng công tác GDTC tại trường Đại học Việt Bắc đã được đánh giá ở mục 3.1 như: Chương trình GDTC đảm bảo có HP tự chọn, ngoại khóa cho sinh viên; Qui trình tổ chức đào tạo; Công tác kiểm tra đánh giá và đảm bảo chất lượng; Công tác tổ chức các hoạt động TDTT ngoại khóa; Đội ngũ GV và CSVC; Đánh giá môn học GDTC của SV; Đánh giá hiện trạng tác động của công tác GDTC đối với sự phát triển thể chất của SV...
Nguyên tắc xây dựng chương trình Nguyên tắc đảm bảo quán triệt mục tiêu
Hoạt động xây dựng đổi mới mục tiêu CT được thực hiện trên nền tảng:
Tuân thủ mục tiêu cơ bản của CT khung do Bộ GD&ĐT qui định.
Mở rộng phạm vi mục tiêu theo định hướng: đào tạo ĐH đáp ứng nhu cầu xã hội.
Theo điều 2, Luật giáo dục năm 2005 “Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, có trí thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội;
hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” [47].
Nguyên tắc đảm bảo tính sư phạm
Nhằm trang bị cho sinh viên kiến thức và kỹ năng các môn thể thao cần thiết để đáp ứng việc tự tập luyện và nâng cao sức khỏe suốt đời, hoạt động TDTT tại địa phương. Sau khi các em tốt nghiệp chương trình cần:
Cân đối giữa nội dung kiến thức và kỹ năng: Giữa năng lực giảng dạy và tổ chức huấn luyện, trọng tài, tổ chức, tham gia các hoạt động TDTT tại các địa phương nơi công tác.
Phát huy khả năng tự học. Tự học là hoạt động cơ bản để hoàn thiện yêu cầu môn học.
Phát triển khả năng cảm hóa, sức lan tỏa cho mọi người tích cực tham gia hoạt động TDTT.
Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn
Việc lựa chọn nội dung chương trình và phương pháp tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo cần đáp ứng các yêu cầu sau:
Nội dung chương trình xây dựng phải được lựa chọn phù hợp với điều kiện thực tiễn của Nhà trường; Phù hợp với yêu cầu, nhu cầu cần thiết, trang bị kiến thức và kỹ năng của sinh viên; Phù hợp với điều kiện triển khai kiến thức và kỹ năng trong Nhà trường; Phù hợp với vốn kiến thức và kỹ năng về các môn thể thao mà sinh viên đã được trang bị ở phổ thông; Phù hợp với năng lực vận động của sinh viên, phát huy có hiệu quả tính tích cực trong quá trình học tập.
Việc đề xuất xây dựng chương trình cũng phải dựa trên khả năng và yêu cầu thực tiễn của trường Đại học Việt Bắc, cũng như thực tiễn phát triển của hệ thống giáo dục đại học nói chung. Phải tiếp cận được phương pháp quản lý hiện đại nhằm làm giảm chi phí cho các hoạt động, đồng thời sử dụng đúng và phát huy được các nguồn lực của trường Đại học Việt Bắc và cuối cùng là nâng cao được chất lượng và hiệu quả GDTC cho sinh viên. Việc xây dựng chương trình GDTC phải có khả năng áp dụng vào thực tiễn hoạt động nâng cao chất lượng đào tạo ở trường Đại học Việt Bắc một cách thuận lợi, nhanh chóng trở thành hiệu lực và có hiệu quả trong đào tạo của Nhà trường.
Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống
Đảm bảo tính hệ thống trong xây dựng chương trình chính là đảm bảo tính lôgic của quy luật nhận thức, quy luật hình thành kỹ năng, kỹ xảo vận động, quy luật của quá trình dạy học. Đó là, đi từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp, từ cụ thể đến trừu tượng, kế thừa kiến thức môn học trước và phát triển cao hơn.
Hay nói một cách khác, đó là đảm bảo và đáp ứng đầy đủ, đúng theo điều kiện tiên quyết của các môn học có trong chương trình đào tạo mà Bộ Giáo dục &
Đào tạo đã ban hành trong chương trình khung giáo dục đại học [17].
Nguyên tắc đảm bảo tính cập nhật, kế thừa và phát triển
Nội dung các học phần trong chương trình đào tạo cần phải hiện đại, tạo điều kiện cho người học tiếp thu những kiến thức mới nhất của khu vực và thế giới. Nội dung chương trình có cập nhật những nội dung học phù hợp với quan điểm của Đảng và Nhà nước về tính dân tộc và phát triển kỹ năng sống.
3.2.1.2. Xây dựng chương trình môn học Giáo dục thể chất Xác định nội dung chương trình
Để đảm bảo tính khoa học và thực tiễn, việc lựa chọn các môn thể thao đưa vào chương trình môn học GDTC trường ĐHVB, trước tiên cần dựa vào nhu cầu ham thích tập luyện môn thể thao của SV và dựa trên điều kiện đội ngũ giảng viên và điều kiện đáp ứng sân bãi, dụng cụ cơ sở vật chất. Do đó, Luận án tiến hành phỏng vấn 21 CBGV về mức độ cần thiết phải xây dựng lại chương trình môn học GDTC cho SV trường ĐHVB, kết quả thu được 100% ý kiến cho rằng
“cần thiết” và Có 100% ý kiến đồng ý nên đưa môn thể thao dân tộc vào chương trình môn học GDTC. Có 91% ý kiến cho rằng nên đưa 8 môn và 0,9% ý kiến lựa chọn 6 môn thể thao vào học phần thể thao tự chọn. Để xác định các nội dung môn học của chương trình GDTC ngoài 2 nội dung bắt buộc là Thể dục và Điền kinh Luận án đã khỏa sát ý kiến của CBGV. Kết quả khảo sát này được giới thiệu ở bảng 3.27 và biểu đồ 3.1.
Bảng 3.27. Ý kiến của cán bộ, giảng viên về lựa chọn nội dung chương trình môn học Giáo dục thể chất (n=21)
TT Nội dung Tổng hợp kết quả
X2 n Tỉ lệ (%)
1 Bơi lội 21 100,0% 21
2 Bóng đá 20 95,2%
3 Teakwondo 20 95,2%
4 Kéo co 19 90,5%
5 Võ cổ truyền 19 90,5%
6 Bóng chuyền 18 85,7%
7 Cầu lông 18 85,7%
8 Đá cầu 18 85,7% 10,71
9 Tung còn 4 19,0%
10 Đẩy gậy 2 9,5%
11 Vật 2 9,5%
12 Bóng rổ 2 9,5%
13 Bắn nỏ 1 4,8%
14 Bóng bàn 1 4,8%
15 Bóng ném 1 4,8%
16 Chạy cà keo 0 0,0%
17 Bắn cung 0 0,0%
Σ = 166 790,5%
Biểu đồ 3.1. Tỉ lệ chọn nội dung chương trình môn học Giáo dục thể chất của cán bộ, giảng viên
Kết quả tại bảng 3.27, cho thấy 8 nội dung môn học có tỉ lệ chọn cao nhất, lần lượt là: Bơi lội (100%), Bóng đá và Teakwondo (95,2%), kéo co và võ cổ truyền Vovinam (90,5%), Bóng chuyền, Cầu lông, Đá cầu (85,7%). Các nội dung được lựa chọn này đều đảm bảo chiếm đa số tuyệt đối với X2 từ 10,71 đến 21 và p<0,001.
Ngoài khảo sát CBGV luận án còn phỏng vấn 300 SV K6 và K7 trường ĐHVB và thu được kết quả là 100% SV được khỏa sát cho rằng nên đưa các môn thể thao dân tộc vào chương trình nội khóa. Và kết quả lựa chọn nội dung chương trình môn học GDTC được thể hiện ở bảng 3.28 và biểu đồ 3.2.
Bảng 3.28. Ý kiến của sinh viên về nội dung chương trình môn học Giáo dục thể chất (n=300)
TT Nội dung Tổng hợp kết quả
n Tỉ lệ (%)
1 Bóng đá 87 43,5%
2 Bơi lội 80 40,0%
3 Teakwondo 77 38,5%
4 Võ cổ truyền 73 36,5%
5 Bóng chuyền 71 35,5%
6 Cầu lông 69 34,5%
7 Đá cầu 67 33,5%
8 Kéo co 62 31,0%
9 Bóng bàn 4 2,0%
10 Bóng rổ 4 2,0%
11 Bóng ném 3 1,5%
12 Bắn cung 2 1,0%
13 Vật 1 0,5%
14 Đẩy gậy 0 0,0%
15 Tung còn 0 0,0%
16 Chạy cà keo 0 0,0%
17 Bắn nỏ 0 0,0%
Σ = 600 100,0%
Biểu đồ 3.2. Tỉ lệ chọn nội dung chương trình môn học Giáo dục thể chất của sinh viên
Kết quả có 8 nội dung có tỉ lệ SV lựa chọn cao nhất lần lượt là: Bóng đá (43,5%), Bơi lội (40%), Teakwondo (38,5%), Võ cổ truyền (36,5%), Bóng chuyền (35,5%), Cầu lông (34,5%), Đá cầu (33,5%), Kéo co (31%).
Bảng 3.29. Nội dung chương trình môn học Giáo dục thể chất của cán bộ, giảng viên và sinh viên lựa chọn
TT Nội dung Giáo viên Sinh viên d d2 r
1 Bóng đá 2,5 1 1,5 2,25
0,75
2 Bơi lội 1 2 -1 1
3 Teakwondo 2,5 3 -0,5 0,25
4 Võ Vovinam 4,5 4 0,5 0,25
5 Bóng chuyền 7 5 2 4
6 Cầu lông 7 6 1 1
7 Đá cầu 7 7 0 0
8 Kéo co 4,5 8 -3,5 12,25
Để lựa chọn chính xác nội dung môn học GDTC đưa vào chương trình luận án đã tiến hành phân tích tương quan thứ bậc giữa ý kiến của CBGV và ý kiến
của SV về 8 nội dung được hai bên lựa chọn có tỉ lệ cao nhất. Kết quả phân tích lựa chọn của CBGV và của SV thể hiện ở bảng 3.29 với r =0,75 > r0,05 cho thấy ý kiến của CBGV và SV về nội dung chương trình môn học GDTC cơ bản đều đồng nhất, nghĩa là CBGV chọn nội dung nào thì SV chọn nội dung ấy và ngược lại. Như vậy cùng với 2 môn Điền kinh và Thể dục nội dung chương trình GDTC gồm 10 môn được phân thành 02 mảng:
Các môn học giáo dục thể chất bắt buộc: Điền Kinh và Thể Dục
Các môn học giáo dục thể chất tự chọn: Bóng Chuyền, Bóng Đá, Cầu Lông, Vừ cổ truyền (Vovinam), Bơi lội, Teakwondoá Đỏ cầu, Kộo co.
Xác định thời lượng chương trình:
Theo quy định về CTĐT của trường ĐH Việt Bắc môn GDTC sẽ giảng dạy trong 3 học phần: GDTC I, GDTC II và GDTC III; Mỗi học phần là 1 tín chỉ (1tín chỉ = 30 tiết, 1 tiết = 50 phút), học trong 3 học kỳ.
Chương trình môn học GDTC:
I. Mục tiêu chung
Chương trình môn học Giáo dục Thể chất nhằm cung cấp kiến thức, kỹ năng vận động cơ bản, hình thành thói quen luyện tập thể dục, thể thao để nâng cao sức khỏe, phát triển thể lực, tầm vóc, hoàn thiện nhân cách, nâng cao khả năng học tập, kỹ năng hoạt động xã hội cho sinh viên với tinh thần, thái độ tích cực, góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện, đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật, quản lý kinh tế và văn hóa xã hội; phát triển hài hòa về thể lực và tư duy, có thể chất cường tráng, đáp ứng yêu cầu xã hội; Thông qua các hoạt động Giáo dục Thể chất để thúc đẩy các phong trào thể dục, thể thao trong toàn trường.
II. Mục tiêu cụ thể của môn học Về kiến thức:
Hiểu rõ vị trí, ý nghĩa, tác dụng của môn học đối với con người.
Nắm vững được một số kiến thức cơ bản và phương pháp tập luyện của các môn thể thao theo quy định trong chương trình, trên cơ sở đó tự rèn luyện và nâng cao sức khỏe trong quá trình học tập.
Vận dụng được các điều luật thể thao cơ bản để tổ chức tập luyện, tổ chức thi đấu, trọng tài. Biết phương pháp tự học và tự tổ chức tập luyện theo nhóm.
Vận dụng được những kiến thức về nguyên tắc, phương pháp tập luyện thể dục thể thao vào việc tự tập luyện hàng ngày để giữ gìn và tăng cường sức khỏe.
Về thái độ:
Nâng cao phẩm chất đạo đức, ý thức tổ chức, kỷ luật…Có thói quen tự giác vận động, tập luyện thể dục thể thao ngoại khóa, rèn luyện sức khỏe thường xuyên.
Rèn luyện tinh thần tập thể, xây dựng niềm tin, lối sống tích cực lành mạnh.
Giáo dục đạo đức cách mạng xã hội chủ nghĩa và tư tưởng Hồ Chí Minh;
Giúp người học nhận thức tầm quan trọng của việc rèn luyện thân thể và phát triển thể chất cho bản thân.
Về kỹ năng:
Thực hành thuần thục những kỹ thuật cơ bản của các môn học có trong chương trình.
Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học để tự tập luyện nhằm tăng cường bảo vệ sức khỏe, phát triển tố chất thể lực, tích cực phát huy để tham gia các giải thi đấu.
Chuẩn đầu ra
Thực hành thuần thục những kỹ thuật cơ bản các nội dung của môn học.
Biết vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học để tự tập luyện nhằm tăng cường bảo vệ sức khỏe, phát triển tố chất thể lực.
Có kỹ năng tư duy và phát triển thể dục thể thao trong xã hội.
Có kỹ năng tự rèn luyện nâng cao thành tích TDTT để tham gia vào các hoạt động TDTT do khoa và trường tổ chức hằng năm.
Hoàn thành môn học và có kết quả các học phần phải đạt điểm 5 trở lên.
Đạt được tiêu chuẩn RLTT dựa trên quyết định 53/BGD&ĐT ban hành về đánh giá xếp loại thể lực của học sinh, sinh viên và thể chất người Việt Nam từ 6 đến 20 tuổi đầu thế kỷ XXI.
III. Thời lượng của môn học
Sinh viên sẽ học trong 3 tín chỉ (1tín chỉ = 30 tiết, 1 tiết = 50 phút), tương đương 3 học kỳ. Ngoài ra SV có 30 tiết tự học (2 tiết /1 tuần sau 2 tiết học chính khóa).
IV. Đối tượng đào tạo
Sinh viên hệ chính quy tập trung của trường Đại học Việt Bắc.
V. Điều kiện tiên quyết
Sinh viên chỉ được đăng kí học phần tự chọn 2 sau khi học xong ̣học phần bắt buộc 1 (có thể kết quả học phần 1 chưa đạt).
Sinh viên chỉ được đăng kí học phần tự chọn 3 sau khi học xong học phần bắt buộc 1 và học phần tự chọn 2.
VI. Nội dung chương trình môn học Giáo dục thể chất
Để đạt được mục tiêu, nội dung chương trình môn học GDTC gồm:
Phần lý thuyết chung Yêu cầu:
Nắm được nội dung cơ bản của môn lý luận và phương pháp thể dục thể thao;
Về sinh học, Y sinh học thể dục thể thao trong các học phần của chương trình GDTC;
Hiểu biết Luật một số môn thể thao có trong chương trình.
Phần thực hành
Học phần các môn bắt buộc:
Yêu cầu: Nắm được nội dung cơ bản học phần bắt buộc môn học GDTC của chương trình; hiểu biết cơ bản về Luật các môn thể thao có trong chương trình; phương pháp tự tập luyện và rèn luyện thể chất, sức khỏe.
Mô tả các học phần: Nắm bắt một số kiến thức, kỹ năng thực hành các môn thể thao bắt buộc, phù hợp với đặc điểm và tính chất ngành nghề đào tạo; phương pháp tự tập luyện.
Học phần các môn tự chọn:
Yêu cầu: Nắm được nội dung cơ bản học phần tự chọn môn học Giáo dục thể chất của chương trình; phương pháp trọng tài tổ chức thi đấu môn thể thao tự chọn; biết phương pháp tự tập luyện kỹ thuật nhằm nâng cao thành tích thể thao môn tự chọn.
Mô tả các học phần: Trang bị một số kiến thức, kỹ năng thực hành các môn bóng chuyền, bóng đá, cầu lông, các môn võ.., phù hợp với sở thích và nguyện vọng cá nhân; phương pháp tự tập luyện nâng cao thành tích thể thao môn tự chọn.