CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
3.2. Xây dựng, ứng dụng và đánh giá hiệu quả chương trình môn học Giáo dục thể chất cho sinh viên trường Đại học Việt Bắc
3.2.2. Ứng dụng và đánh giá hiệu quả chương trình xây dựng
Tác giả đã tổ chức ứng dụng và đánh giá hiệu quả chương trình môn học GDTC thông qua thực nghiệm sư phạm
Mục đích thực nghiệm đánh giá:
Tác giả luận án muốn khẳng định tính khả thi, tính ứng dụng của chương trình môn học thông qua việc sử dụng các tiêu chí đã đề xuất trong luận án để thử nghiệm đánh giá chương trình chi tiết một môn học thuộc chương trình GDTC. Song, trong khuôn khổ luận án, với điều kiện nhất định, mục đích của đánh giá thử nghiệm này chỉ dừng ở mức độ tìm hiểu ý kiến của đối tượng được tham gia đánh giá sự phù hợp của chương trình đối với trình độ của sinh viên về:
khả năng tiếp thu, sự phát triển thể lực. Kết quả thu thập được trong quá trình thực nghiệm là cơ sở để chỉnh sửa và bổ sung về mặt nội dung chương trình, hoàn thiện chương trình đào tạo và tổ chức các hoạt động TDTT.
Như vậy, tổng hợp kết quả thu được sau 1 năm tiến hành thực nghiệm là cơ sở để đánh giá hiệu quả chương trình xây dựng. Luận án đánh giá kết quả đào tạo thông qua kết quả học tập của sinh viên và kết quả phát triển thể chất của sinh viên.
Chương trình giảng dạy môn học GDTC cho sinh viên ĐHVB sau khi xây dựng và được phép thử nghiệm, luận án tiến hành thực nghiệm chương trình từ tháng 9/2019 đến tháng 07/2020. Thời gian thực nghiệm gồm 2 học kỳ năm học 2019 - 2020.
Hình thức thực nghiệm: Hình thức so sánh song song
Trước khi tiến hành thực nghiệm, đã tổ chức tập huấn cho các giảng viên của Bộ môn GDTC tham gia giảng dạy chương trình thực nghiệm.
Thời gian thực nghiệm: Lộ trình ứng dụng giảng dạy chương trình môn học GDTC trong 1 năm học gồm học phần 1 bắt buộc nội dung Thể dục và Điền kinh (HP1) và học phần 2 tự chọn nội dung Võ Vovinam (HP2) cho sinh viên ĐHVB.
Thời lượng chương trình 15 buổi/1 tín chỉ tương đương 30 tiết thực học của sinh viên (1 tín chỉ), mỗi học kỳ học 15 buổi và 1 buổi thi kết thúc; mỗi tiết 50 phút.
Đối tượng thực nghiệm gồm 271 sinh viên khóa K8 trường ĐHVB Tổ chức thực nghiệm:
Chương trình GDTC mới xây dựng được triển khai áp dụng cho SV K8.
Nhóm TN nam, nữ (135 SV); HK1 học chương trình HP bắt buộc (môn Thể dục và Điền kinh), HK2 học chương trình HP tự chọn (SV tự chọn môn Võ Vovinam).
Nhóm ĐC nam, nữ (136 SV) K8 học theo chương trình GDTC cũ.
Kết thúc thực nghiệm trong một năm học kiểm tra kết quả học tập và trình độ thể lực (xếp loại thể lực theo quy định của Bộ GD&ĐT) của hai nhóm đối tượng. Đồng thời luận án còn đánh giá hiệu quả của chương trình thực nghiệm qua bảng hỏi giảng viên và sinh viên về cảm xúc của mình khi chương trình GDTC mới đã áp dụng.
3.2.2.2. Đánh giá hiệu quả ứng dụng chương trình Đánh giá so sánh trước thực nghiệm:
Kết quả học tập môn GDTC: Đối tượng thực nghiệm của luận án là sinh viên năm thứ nhất vì vậy chưa có kết quả học tập môn học GDTC
Trình độ thể lực:
Để so sánh thể lực sinh viên hai nhóm trường Đại học Việt Bắc, luận án sử dụng các test kiểm tra thể lực theo Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT [11].
Đánh giá thể lực của 271 sinh viên K8 của hai nhóm TN và ĐC (Nam, Nữ) trường Đại học Việt Bắc được trình bày ở bảng 3.33 và biểu đồ 3.3:
Bảng 3.33. So sánh thể lực của sinh viên nhóm Đối chứng và nhóm Thực nghiệm trước thực nghiệm
TT Các Test
Nam (n=97) Nữ (n=174)
Đối chứng (n=48)
Thực nghiệm
(n=49) t p Đối chứng
(n=88)
Thực nghiệm
(n=86) t p
1 Lực bóp tay thuận
(KG) 42,43 ,31 40,58 ,12 1,78 >0,05 27,43 4,12 27,39 3,92 -0,57 >0,05 2 Nằm ngửa gập bụng
(lần/30s) 22,78 4,02 21,81 4,34 1,10 >0,05 14,20 3,75 13,89 4,13 0,525 >0,05 3 Bật xa tại chỗ (cm) 223,47 14,76 221,75 15,04 0,56 >0,05 159,24 18,97 154,04 16,63 1,925 >0,05
4 Chạy 30m XPC (s) 4,71 38 4,86 41 -1,89 >0,05 6,05 0,58 6,11 42 -0,84 >0,05 5 Chạy con thoi
4x10m (s) 11,89 89 11,72 0,91 0,94 >0,05 13,60 13,71 1,41 -0,62 >0,05 6 Chạy tuỳ sức 5 phút
(m) 935,4 71,84 927,1 122,59 0,041 >0,05 643,8 90,17 713,3 75,95 -5,50 <0,05
Bảng 3.34. So sánh thể lực theo tiêu chuẩn phân loại từng chỉ tiêu của sinh viên nhóm Đối chứng và nhóm Thực nghiệm Trường Đại học Việt Bắc trước thực nghiệm
Nhóm Các test Số SV
đạt Tỷ lệ % Nhóm Số SV
đạt Tỷ lệ % X2
Nhóm nam ĐC (n=48) Bật xa tại chỗ (cm) 223,47 38 79,17
Nhóm nam TN (n=49) 221,75 35 71,43 0,88
Chạy 30m XPC (s) 4,71 25 52,08 4,86 23 46,94 0,05
Chạy thoi 4x10m (s) 11,89 20 41,67 11,72 24 48,98 0,87
Chạy tùy sức 5 phút (s) 935,4 21 43,75 927,1 23 46,94 0,087
Xếp loại tổng hợp
Tốt 1 2,08 Tốt 1 2,04
0,007
Đạt 18 37.50 Đạt 18 36.73
K. đạt 29 60.42 K. đạt 30 61.22
Nhóm nữ ĐC (n=88) Bật xa tại chỗ (cm) 159,24 68 77,27
Nhóm nữ TN (n=86) 154,04 62 72,09 0,48
Chạy 30m XPC (s) 6,05 46 52,27 6,11 43 50,00 0,09
Chạy thoi 4x10m (s) 13,60 37 42,05 13,71 37 43,02 0
Chạy tùy sức 5 phút (m) 643,8 40 45,45 713,3 42 48,84 0,05
Xếp loại tổng hợp
Tốt 0 0,00 Tốt 0 0,00
0
Đạt 36 40.91 Đạt 36 41.86
K. đạt 52 59.09 K. đạt 50 58.14
Bật xa tại chỗ (cm) Chạy 30m XPC (s)
Chạy con thoi 4x10m (s) Chạy tùy sức 5 phút (m)
Biểu đồ 3.3. So sánh thể lực của Sinh viên nhóm Đối chứng và nhóm Thực nghiệm trước thực nghiệm
So sánh thể lực của nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng trước khi tiến hành thực nghiệm phản ánh tại bảng 3.33, bảng 3.34 và biểu đồ 3.3.
So sánh kết quả thống kê tại bảng 3.33 và biểu đồ 3.3 cho thấy trước thực nghiệm sự khác biệt giữa hai nhóm thực nghiệm và đối chứng ở cả nam và nữ ở cả 6 chỉ số bật xa tại chỗ (cm), chạy con thoi 4x10m (giây), Chạy tuỳ sức 5 phút (m),
chạy 30m XPC, Nằm ngửa gập bụng, Lực bóp tay thuận đều không có ý nghĩa
< ) ở ngưỡng xác suất P>0,05, ngoại trừ Chạy tùy sức 5 phút ở nữ thì nhóm TN tốt hơn hẳn (P<0,05). Tuy vậy so sánh cả về phân loại từng tố chất cũng như cả về thể lực chung (đánh giá thể lực chung qua phân loại ở 4 chỉ số tại Bảng 3.34) thì về cơ bản 2 nhóm TN và ĐC ở cả nam và nữ đều tương đồng (P<0,05).
Như vậy có thể thấy thể lực trước thực nghiệm của SV nhóm TN và ĐC ở cả nam và nữ là tương đồng nhau.
Đánh giá, so sánh sau thực nghiệm So sánh kết quả học tập môn GDTC:
Luận án tiến hành so sánh kết quả học tập của sinh viên K8 nhóm ĐC và nhóm TN qua thực nghiệm 1 năm học tập chương trình môn học GDTC, được trình bày tại bảng 3.35:
Bảng 3.35. So sánh kết quả học tập môn học Giáo dục thể chất của sinh viên nhóm Đối chứng và nhóm Thực nghiệm qua một năm thực nghiệm
Xếp loại ĐC (n=136) TN (n=135)
X2 n Tỉ lệ (%) n Tỉ lệ (%)
Xuất sắc 0 0,00 3 2,22
17,38 (p<0,01)
Giỏi 4 2,94 13 9,63
Khá 32 23,53 47 34,81
Trung bình 91 66,91 70 51,85
Yếu 9 6,62 2 1,48
Biểu đồ 3.4. Kết quả học tập của nhóm Đối chứng và nhóm Thực nghiệm qua một năm thực nghiệm
Phân tích kết quả thống kê trình bày tại bảng 3.35 và biểu đồ 3.4 về kết quả học tập môn học GDTC của sinh viên K8 nhóm ĐC và nhóm TN cho thấy:
Nhóm ĐC: Sau khi học 1 năm chương trình môn học GDTC cũ chưa có sinh viên nào được xếp loại học lực xuất sắc, có 4 SV xếp loại học lực giỏi chiếm tỉ lệ 2,94%, xếp loại học lực khá là 32 SV chiếm 23,53%, học lực trung bình có 91 SV chiếm tỉ lệ cao nhất với 66,91% và có 9 SV xếp loại học lực yếu (6,62%).
Nhóm TN: Kết quả đánh giá xếp loại học tập của 135 SV nhóm TN có 3 SV đạt loại xuất sắc chiếm tỷ 2,22%, xếp loại học lực giỏi có 13 SV chiếm 9,63%, xếp loại học lực khá có 47 SV chiếm tỷ lệ 34,81%, xếp loại học lực trung bình có 70 SV chiếm tỉ lệ 51,85% và xếp loại học lực yếu có 2 SV chiếm tỉ lệ 1,48%.
So sánh kết quả học tập môn học GDTC sau TN giữa hai nhóm cho thấy, nhóm TN hoàn toàn vượt trội hơn hẳn so với nhóm ĐC. Sự vượt trội đó hoàn toàn có ý nghĩa thống kê với X2 = 17,38 (ở ngưỡng sác xuất p<0,01). Từ đó ta thấy sinh viên được học theo chương trình môn học GDTC mới xây dựng đạt hiệu quả cao hơn so với SV theo học chương trình môn học GDTC cũ.
So sánh Trình độ thể lực:
Luận án tiến hành so sánh thể lực của sinh viên K8 nhóm ĐC và nhóm TN qua 1 năm thực nghiệm học tập chương trình môn học GDTC, được trình bày tại bảng 3.36 và biểu đồ 3.5:
Bảng 3. 36. So sánh phát triển thể lực của nhóm Đối chứng và nhóm Thực nghiệm sau thực nghiệm
TT Các Test
Nam (n=97) Nữ (n=174)
Đối chứng (n=48)
Thực nghiệm
(n=49) t p Đối chứng
(n=88)
Thực nghiệm
(n=86) t p
1 Lực bóp tay thuận
(KG) 44,83 5,58 48,86 5,57 -3,566 <0,05 28,65 3,36 32,09 3,34 -6,785 <0,05 2 Nằm ngửa gập
bụng (lần/30s) 24,14 3,03 25,68 3,05 -2,495 <0,05 17,5 2,42 21,19 2,36 -8,969 <0,05 3 Bật xa tại chỗ (cm) 224,61 ,17 234,95 ,09 -8,341 <0,05 160,34 5,06 179,42 5,12 -24,64 <0,05 4 Chạy 30m XPC (s) 4,70 26 4,51 25 3,675 <0,05 5,92 31 5,54 8,261 <0,05 5 Chạy con thoi
4x10m (s) 11,87 48 11,43 47 4,583 <0,05 12,81 51 12,43 52 4,872 <0,05 6 Chạy tuỳ sức 5
phút (m) 968,7 103,5 1109,2 103,45 -6,831 <0,05 902,4 52,28 950,2 52,35 -6,027 <0,05
Bảng 3.37. So sánh thể lực theo tiêu chuẩn phân loại từng tiêu chí của sinh viên nhóm Đối chứng và nhóm Thực nghiệm Trường Đại học Việt Bắc sau thực nghiệm
Nhóm
Các Test
Số SV đạt
Tỷ lệ
% Nhóm Số SV
đạt Tỷ lệ % X2
Nhóm nam ĐC (n=48) Bật xa tại chỗ (cm) 224,61 39 81,25
Nhóm nam TN (n=49)
234,95 49 100,00 9,98
Chạy 30m XPC (s) 4,7 26 54,17 4,51 46 93,88 10,02
Chạy thoi 4x10m (s) 11,43 34 70,83 11,43 39 79,59 0
Chạy tùy sức 5 phút (m) 968,7 43 89,58 1109,2 49 100,00 5,28 Xếp loại tổng hợp
Tốt 3 6.25 Tốt 9 18.37
8,42
Đạt 23 47.92 Đạt 30 61.22
K. đạt 22 45.83 K. đạt 10 20.41
Nhóm nữ ĐC (n=88)
Bật xa tại chỗ (cm) 160,34 72 81,82
Nhóm nữ TN (n=86)
179,42 79 91,86 3,76
Chạy 30m XPC (s) 5,92 52 59,09 5,54 86 100,00 36,30
Chạy thoi 4x10m (s) 12,81 62 70,45 12,43 73 84,88 0,34
Chạy tùy sức 5 phút (m) 902,4 79 89,77 950,2 86 100,00 9,38 Xếp loại tổng hợp
Tốt 3 3.41 Tốt 14 16.28
16,85
Đạt 47 53.41 Đạt 56 65.12
K. đạt 38 43.18 K. đạt 16 18.60
Bật xa tại chỗ (cm) Chạy 30m XPC (s)
Chạy con thoi 4x10m (s) Chạy tùy sức 5 phút (m) Biểu đồ 3.5. So sánh thể lực của sinh viên nhóm Đối chứng
và nhóm Thực nghiệm sau 1 năm thực nghiệm
Những số liệu ở bảng 3.36 chứng tỏ; sau TN trình độ thể lực của nhóm TN kể cả nam và nữ SV đều tốt hơn hẳn so với nhóm ĐC. Điều đó được minh chứng bởi chỉ số t-student. Ở nam t giao động từ 2,495 đến 8,341, trong đó ưu thế hoàn toàn nghiêng hẳn về nhóm TN với P<0,01 - P<0,001. Còn ở nữ cũng có một xu thế tương tự: t giao động từ 4,872 đến 24,64 với P<0,001, trong đó ưu thế cũng thuộc về nhóm TN.
Để đánh giá được chi tiết hơn kết quả phát triển thể thể lực chúng tôi tiến hành so sánh kết quả phân loại thể lực của hai nhóm TN và ĐC với tiêu chuẩn thể lực của sinh viên Việt Nam, theo Quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT và kết quả được trình bày từ bảng 3.37, trong đó bao gồm phân loại thể lực theo từng test và phân loại thể lực tổng hợp với 4 tiêu chí được khảo sát.
Thể lực của nam sinh viên nhóm ĐC và nhóm TN sau thực nghiệm:
Thông qua số liệu nghiên cứu ở bảng 3.37 cho thấy kết quả phân loại thể lực của hai nhóm ĐC và TN sinh viên K8 Trường ĐHVB sau thực nghiệm cho thấy:
Thể lực của nam sinh viên nhóm ĐC có tỉ lệ SV đạt ở nội dung Chạy tùy sức 5 phút chiếm 89,58%, ở Bật xa tại chỗ chiếm 81,25%, ở Chạy con thoi 4x10m là 70,83% và ở nội dung Chạy 30 mét XPC có tỉ lệ đạt thấp hơn cả (54,17%). Xếp loại thể lực chung 48 nam sinh viên nhóm ĐC thì có 3 SV đạt loại tốt, chiếm tỷ lệ 6,25%; 23 SV loại đạt, chiếm tỷ lệ 47,92% và 22 SV loại không đạt, chiếm tỷ lệ 45,83%.
Đối với nhóm nam sinh viên nhóm TN: Có 02 nội dung nam sinh viên nhóm này có tỉ lệ đạt 100% là Bật xa tại chỗ và Chạy tùy sức 5 phút. Các nội dung Chạy 30 mét XPC có tỷ lệ đạt 93,88% và nội dung Chạy con thoi 4x10m cũng có tỷ lệ đạt chiếm tới 71,43%. Xếp loại thể lực chung 49 nam sinh viên nhóm TN thì có 9 SV đạt loại tốt, chiếm tỷ lệ 18,37%; 30 SV loại đạt, chiếm tỷ lệ 61,22% và 10 SV loại không đạt, chiếm tỷ lệ 20,41%.
Sau thực nghiệm so sánh kết quả phân loại thể lực theo 4 test khảo sát của nam sinh viờn nhúm ĐC và nhúm TN cho thấy, cú ắ test trong đú nhúm TN hoàn toàn tốt hơn hẳn với P<0,05 - P<0,001. Đó là các test Bật xa tại chỗ, Chạy 30m xuất phát cao và Chạy tùy sức 5 phút. Riêng phân loại ở test Chạy thoi 4x10m ở hai nhóm cơ bản là như nhau (x2=0 với P>0,05). Tuy vậy khi so sánh thể lực chung (đánh giá tổng hợp qua 4 test) thì nhóm TN có thể lực tốt hơn hẳn với P<0,001 và x2=12,52. So sánh thể lực chung giữa hai nhóm nam TN và ĐC sau TN được cụ thể hóa ở biểu đồ 3.6:
47.92%
6.26%
45.83% Tốt
Đạt Không đạt
61.22%
18.37%
20.41%
Tốt Đạt Không đạt
Nhóm Đối chứng Nhóm thực nghiệm
Biểu đồ 3.6. So sánh phân loại thể lực chung của 2 nhóm nam sinh viên Thực nghiệm và Đối chứng sau thực nghiệm
Thể lực của nữ sinh viên nhóm ĐC và nhóm TN sau thực nghiệm:
Đối với nhóm ĐC: Nội dung có tỉ lệ số sinh viên đạt cao nhất là Chạy tùy sức 5 phút (89,77%), tiếp theo là các nội dung Bật xa tại chỗ (81,82%), Chạy con thoi 4x10m (70,45%), và nội dung có tỉ lệ đạt thấp nhất là Chạy 30m XPC (59,09%). Đánh giá xếp loại thể lực chung của 88 nữ sinh viên nhóm ĐC thì có 03 SV đạt loại tốt, chiếm tỷ lệ 3,41%; 47 SV loại đạt, chiếm tỷ lệ 53,41% và 38 SV loại không đạt, chiếm tỷ lệ 43,18%.
Đối với nhóm TN: Có 02 nội dung Chạy tùy sức 5 phút và Chạy 30 mét XPC có tỉ lệ sinh viên đạt 100%, nội dung Bật xa tại chỗ có 91,86% đạt yêu cầu, nội dung có tỉ lệ đạt thấp nhất trong nhóm này là Chạy con thoi 4x10m cũng đạt tới 84,88%. Đánh giá xếp loại thể lực 86 nữ sinh viên K8 nhóm TN thì có 14 SV đạt loại tốt, chiếm tỷ lệ 16.28%; 56 SV loại đạt, chiếm tỷ lệ 65,12% và 16 SV loại không đạt, chiếm tỷ lệ 18,60%.
So sánh 2 nhóm ta thấy kết quả thể lực chung ở nhóm TN cao hơn hẳn so với nhóm ĐC và có ý nghĩa thống kê ở ngưỡng xác suất p<0,05 với X2 =16,84.
Còn so sánh phân loại theo từng test thì trong 4 test được khảo sát có 2 test
(Chạy 30m XPC và Chạy tùy sức 5 phút) nhóm Thực nghiệm hơn hẳn (P<0,0001), còn 2 test còn lại (Bật xa tại chỗ và Chạy con thoi 4 x 10m) hai nhóm hơn kém nhau trong phân loại là không đáng kể (P>0,05).
Kết quả phân loại thể lực chung sau thực nghiệm giữa 2 nhóm nữ SV tham gia thực nghiệm được minh họa ở biểu đồ 3.7:
53.41%
3.41%
43.18% Tốt
Đạt Không đạt
65.12%
16.28%
18.60%
Tốt Đạt Không đạt
Nhóm Đối chứng Nhóm Thực nghiệm
Biểu đồ 3.7. So sánh phân loại thể lực chung của 2 nhóm nữ sinh viên
Thực nghiệm và Đối chứng sau thực nghiệm So sánh thể lực của SV trước và sau thực nghiệm: Trong phạm vi đề tài luận án
chỉ so sánh thể lực chung giữa trước và sau TN. Theo đó, luận án trích dẫn các số liệu từ bảng 3.34 và bảng 3.36 để tiến hành phân tích.
Ở nhóm Đối chứng (bảng 3.38):
Bảng 3.38. So sánh thể lực chung trước và sau thực nghiệm của sinh viên nhóm Đối chứng
Phân loại Nam (n=48) Nữ (n=88)
Trước TN Sau TN Trước TN Sau TN
Tốt 1 3 0 3
Đạt 18 23 36 47
Không đạt 29 22 52 38
X2 2,571 (P>0,05) 6,636 (P<0,05)
Kết quả ở bảng 3.38 chứng tỏ nam SV nhóm ĐC sau TN, thể lực chung tuy có tiến triển, nhưng không đáng kể (P>0,05), trong khi đó thể lực của nữ SV cũng đã có sự tiến bộ rõ rệt dù tập theo chương trình cũ (P<0,001).
Ở nhóm Thực nghiệm (bảng 3.39):
Bảng 3.39. So sánh thể lực chung trước và sau thực nghiệm của sinh viên nhóm Thực nghiệm
Phân loại Nam (n=49) Nữ (n=86)
Trước TN Sau TN Trước TN Sau TN
Tốt 1 9 0 14
Đạt 18 30 36 56
Không đạt 30 10 50 16
X2 19,4 (P<0,001) 35,863 (P<0,001) Những số liệu ở bảng 3.39 cho thấy kết quả khác hẳn với nhóm ĐC, sau TN cả ở nam SV và nữ SV, thể lực chung đều đã có sự tiến bộ rõ rệt (P<0,001). Điều đó có nghĩa là chương trình mới được xây dựng có thể đảm bảo cho SV có sự phát triển thể lực đáng kể nếu được triển khai đầy đủ.
Cảm nhận sau triển khái chương trình môn học GDTC mới
Để có thêm cơ sở đánh giá mức độ hiệu quả của chương trình và thấy được sự cần thiết đổi mới chương trình môn học GDTC có học phần bắt buộc và học phần tự chọn với nhiều nội dung để sinh viên có thể lựa chọn học nội dung mà bản thân yêu thích, sau TN luận án tiến hành khảo sát lấy ý kiến đánh giá của 13 GV bộ môn GDTC và 135 SV thuộc nhóm thực nghiệm K8 trường Đại học Việt Bắc, kết quả khảo sát được trình bày ở bảng 3.40 và bảng 3.41.
Cảm nhận của giảng viên
Bảng 3.40. Cảm nhận của giảng viên về hiệu quả chương trình môn học Giáo dục thể chất đổi mới tại trường Đại học Việt Bắc (n=13)
TT Nội dung X ± s (điểm) Tỉ lệ
(%)
Đánh giá 1 Cấu trúc nội dung chương trình phù hợp với
mục tiêu đào tạo 4,384±0,51 87,69 Rất tốt
2 Nội dung chương trình phù hợp với khả
năng của sinh viên 4,307±0,48 86,15 Rất tốt
3 Cấu trúc chương trình đảm bảo khoa học,
nâng cao tính tích cực cho người học 4,231±0,83 84,62 Rất tốt 4 Phương pháp tổ chức hợp lý, nâng cao hứng
thú tập luyện cho SV 4,461±0,51 89,23 Rất tốt 5 Thời lượng dành cho từng nội dung học đảm
bảo để SV tiếp thu kiến thức và kĩ năng 4,153±0,68 83,08 Tốt 6 Hình thức kiểm tra đánh giá công khai, công
bằng và phù hợp với mục tiêu đào tạo 4,846±0,37 96,92 Rất tốt 7 Cơ sở vật chất đáp ứng được yêu cầu về
chương trình môn học GDTC 3,769±0,59 75,38 Tốt 8 Sinh viên thực sự cố gắng, hứng thú, tích cực
trong hoc tập, tập luyện trong giờ GDTC 4,615±0,51 92,31 Rất tốt 9 Chương trình môn học GDTC đảm bảo nâng
cao thể lực và chất lượng học tập của SV 4,461±0,51 89,23 Rất tốt 10 Sinh viên thường xuyên tham gia hoạt động
TDTT ngoại khóa 3,751±0,61 75,02 Tốt
X 4,298±0,56 85,96 Rất tốt
X2 4,35 (P<0,05)
Phân tích kết quả phỏng vấn GV trình bày tại bảng 3.40 cho thấy: Ý kiến đánh giá của giảng viên về chương trình môn học GDTC mới xây dựng ở tất cả các mục hỏi đều có tỉ lệ đánh giá với mức độ rất cao đều ở mức Tốt và Rất tốt (từ 75,02% 96,92%), trong đó đánh giá thấp nhất là Sinh viên thường xuyên tham gia hoạt động TDTT ngoại khóa (X= 3,751 và 75,02%) và được đánh giá cao nhất là hình thức kiểm tra đánh giá công khai, công bằng và phù hợp với mục tiêu đào tạo với X= 4,846 và 96,92%. Như vậy chương trình môn học GDTC mới xây dựng được đánh giá cao, có điểm trung bình chung X=4,298 thuộc loại rất tốt với 85,96% ý kiến của GV trực tiếp giảng dạy tán thành, so với các ý kiến còn lại hoàn tòan hơn hẳn (X2=4,35 với P<0,05).