Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền

Một phần của tài liệu BỘ CÂU HỎI THI CÔNG CHỨC CẤP XÃPHƯỜNG (Trang 36 - 82)

Bộ câu hỏi trắc nghiệm tìm hiểu

Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015, sửa đổi bổ sung 2019 (182 câu)

Câu 1. Chủ tịch UBND các cấp do ai bầu?

a) Ban chấp hành đảng bộ b) Hội đồng nhân dân cùng cấp c) Ủy ban nhân dân cùng cấp Đáp án B

Câu 2. Chủ tịch UBND được bầu trong nhiệm kỳ có nhất thiết phải là đại biểu HĐND

a) Có b) Không

c) Tùy từng trường hợp Đáp án B

Câu 3 Chủ tịch UBND không giữ chức vụ

a) quá 2 nhiệm kỳ liên tục ở cùng một đơn vị hành chính b) quá 2 nhiệm kỳ ở cùng một đơn vị hành chính

c) quá 2 nhiệm kỳ liên tục.

Đáp án A

Câu 4. Ủy viên UBND cấp tỉnh, cấp huyện là

a) Ủy viên là Người đứng đầu cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện, Ủy viên phụ trách quân sự và ủy viên phụ trách Công an cấp tỉnh, cấp huyện

b) Ủy viên là Người đứng đầu cơ quan thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện, Ủy viên phụ trách quân sự và ủy viên phụ trách Công an cấp tỉnh, cấp huyện

c) Ủy viên là Người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện, Ủy viên phụ trách quân sự và ủy viên phụ trách Công an cấp tỉnh, cấp huyện

Đáp án C

Câu 5. Chủ tịch UBND được bầu

a) tại kỳ họp thứ nhất của HĐND phải là đại biểu hội đồng nhân dân b) trong nhiệm kỳ của HĐND phải là đại biểu hội đồng nhân dân

c) tại kỳ họp thứ nhất của HĐND không nhất thiết phải là đại biểu hội đồng nhân dân

Đáp án A

Câu 6. Theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương thì Ủy ban nhân dân gồm?

a) Chủ tịch, phó Chủ tịch

b) Chủ tịch, phó Chủ tịch và ủy viên c) Bí thư, Chủ tịch, phó Chủ tịch Đáp án B

Câu 7. Chọn đáp án đúng

a) UBND do HĐND cùng cấp bầu, là cơ quan chấp hành của HĐND, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương, HĐND cùng cấp và cơ quan nhà nước cấp trên

b) UBND do HĐND cùng cấp bầu, là cơ quan chấp hành của HĐND, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Nhân dân, HĐND cùng cấp và cơ quan nhà nước cấp trên

c) UBND do HĐND bầu, là cơ quan chấp hành của HĐND, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương, HĐND cùng cấp và cơ quan nhà nước cấp trên

Đáp án A

Câu 8. Đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam gồm?

a) Cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

b) Cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã, đơn vị hành chính kinh tế đặc biệt c) Cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã, đặc khu kinh tế

d) Cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã, cấp thôn Đáp án B

Câu 9. Hội đồng nhân dân làm việc theo chế độ nào dưới đây?

a) Tập thể và quyết định theo đa số.

b) hội nghị và quyết định theo đa số.

c) hội nghị, tập thể và quyết định theo đa số.

Đáp án B

Câu 10. Ủy ban nhân dân hoạt động theo chế độ nào dưới đây?

a) tập thể Ủy ban nhân dân kết hợp với trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân.

b) tập thể Ủy ban nhân dân kết hợp với trách nhiệm của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân.

c) hội nghị và quyết định theo đa số Đáp án A

Câu 11. Hội đồng nhân dân gồm các đại biểu Hội đồng nhân dân do?

a) cử tri bầu ra, là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của Nhân dân, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên.

b) cử tri ở địa phương bầu ra, là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của Nhân dân, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên.

c) cử tri ở địa phương bầu ra, là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của Nhân dân, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên.

Đáp án C

Câu 12. Nhiệm kỳ của mỗi khóa Hội đồng nhân dân là?

a) 05 năm b) 04 năm c) 03 năm Đáp án A

Câu 13. Việc phân quyền cho mỗi cấp chính quyền địa phương phải được quy định trong?

a) Các văn bản pháp luật b) luật

c) Các quy định pháp luật Đáp án B

Câu 14. . Cơ quan nào có thẩm quyền Quy định tổ chức bộ máy và nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh a) Ủy ban nhân dân tỉnh

b) Hội đồng nhân dân tỉnh c) Chủ tịch UBND tỉnh d) Hội đồng nhân dân huyện

Đáp án A

Câu 15. Thẩm quyền Đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ văn bản trái pháp luật của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và văn bản trái pháp luật của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện là?

a) Ủy ban nhân dân tỉnh b) Hội đồng nhân dân tỉnh c) Chủ tịch UBND tỉnh d) Thường trực HĐND tỉnh Đáp án C

Câu 16. Cơ quan nào có thẩm quyền Quyết định thành lập, bãi bỏ cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện

a) HĐND cấp tỉnh b) HĐND cấp huyện c) UBND cấp tỉnh d) UBND cấp huyện Đáp án B

Câu 17. Hội đồng nhân dân họp mỗi năm mấy kỳ a) hai kỳ.

b) ít nhất hai kỳ.

c) ít nhất một kỳ Đáp án B

Câu 18. Hội đồng nhân dân họp chuyên đề hoặc họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất khi nào?

a) Thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp hoặc ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân yêu cầu

b) Thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp hoặc ít nhất một phần hai tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân yêu cầu

c) Thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp hoặc ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân yêu cầu

Đáp án C

Câu 19. HĐND họp kín trong trường hợp nào?

a) Trong trường hợp cần thiết, theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp hoặc yêu cầu của ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân thì Hội đồng nhân dân quyết định họp kín.

b) Trong trường hợp cần thiết, theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp hoặc yêu cầu của ít nhất một phần hai tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân thì Hội đồng nhân dân quyết định họp kín.

c) Trong trường hợp cần thiết, theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp hoặc yêu cầu của ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân thì Hội đồng nhân dân quyết định họp kín.

Đáp án A

Câu 20. Ủy ban nhân dân họp thường kỳ mỗi tháng mấy lần?

a) Một lần b) Hai lần

c) ít nhất một lần Đáp án A

Câu 21. Phiên họp Ủy ban nhân dân chỉ được tiến hành khi có bao nhiêu tổng số thành viên Ủy ban nhân dân tham dự.

a) ít nhất một phần ba b) ít nhất hai phần ba c) ít nhất một phần hai Đáp án B

Câu 22. Chính quyền địa phương ở nông thôn gồm?

a) chính quyền địa phương ở tỉnh, huyện, xã.

b) chính quyền địa phương ở tỉnh, huyện, xã, thôn c) chính quyền địa phương ở tỉnh, huyện, xã, thị trấn Đáp án A

Câu 23. Chính quyền địa phương ở đô thị gồm?

a) chính quyền địa phương ở thành phố trực thuộc trung ương, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực tỉnh, phường, thị trấn.

b) chính quyền địa phương ở thành phố trực thuộc trung ương, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương, xã, phường, thị trấn.

c) chính quyền địa phương ở thành phố trực thuộc trung ương, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương, phường, thị trấn.

Đáp án C

Câu 24. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân?

a) không thể đồng thời là thành viên của Ủy ban nhân dân cùng cấp.

b) không thể đồng thời là thành viên của Ủy ban nhân dân c) có thể đồng thời là thành viên của Ủy ban nhân dân cùng cấp.

Đáp án A

Câu 25. Việc phân cấp cho cho chính quyền địa phương được quy định trong văn bản nào của cơ quan nhà nước phân cấp

a) văn bản quy phạm pháp luật b) Văn bản hành chính

c) văn bản luật Đáp án A

Câu 26.Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân?

a) không giữ chức vụ quá hai nhiệm kỳ liên tục ở một đơn vị hành chính.

b) không giữ chức vụ quá hai nhiệm kỳ liên tục ở cùng một đơn vị hành chính.

c) không giữ chức vụ quá một nhiệm kỳ liên tục ở cùng một đơn vị hành chính.

Đáp án B

Câu 27. kết quả bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp huyện phải được?

a) Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê chuẩn b) Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê chuẩn

c) Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê chuẩn Đáp án A

Câu 28. kết quả bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phải được?

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê chuẩn b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê chuẩn

c) Thường trực Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê chuẩn Đáp án A

Câu 29. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân do?

a) Chủ tịch Hội đồng nhân dân hoặc chủ tọa kỳ họp ký thông qua b) Chủ tịch Hội đồng nhân dân hoặc chủ tọa kỳ họp ký chứng thực c) Chủ tịch Hội đồng nhân dân và chủ tọa kỳ họp ký chứng thực Đáp án B

Câu 30. Không được bắt, giam, giữ, khởi tố đại biểu Hội đồng nhân dân, khám xét nơi ở và nơi làm việc của đại biểu Hội đồng nhân dân nếu?

a) không có sự đồng ý của Hội đồng nhân dân hoặc trong thời gian Hội đồng nhân dân không họp, không có sự đồng ý của Thường trực Hội đồng nhân dân.

b) không có sự đồng ý của Chủ tịch Hội đồng nhân dân hoặc trong thời gian Hội đồng nhân dân không họp, không có sự đồng ý của Thường trực Hội đồng nhân dân.

c) không có sự đồng ý của Hội đồng nhân dân và trong thời gian Hội đồng nhân dân không họp, không có sự đồng ý của Thường trực Hội đồng nhân dân.

Đáp án A

Câu 31. Hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức bao nhiêu lần hội nghị trao đổi, đối thoại với Nhân dân ở địa phương về tình hình hoạt động của Ủy ban nhân dân và những vấn đề liên quan đến quyền và nghĩa vụ của công dân ở địa phương

a) Một lần

b) ít nhất một lần c) Hai lần

Đáp án B

Câu 32 Đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã được phân thành mấy loại?

a) Ba loại: loại I, loại II và loại III

b) Bốn loại: loại I, loại II, loại III và loại IV

c) Năm loại: loại I, loại II, loại III, loại IV và loại V Đáp án A

Câu 33. các đơn vị hành chính cấp tỉnh (trừ Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh) được phân thành mấy loại?

a) Ba loại: loại I, loại II và loại III

b) Bốn loại: loại I, loại II, loại III và loại IV

c) Năm loại: loại I, loại II, loại III, loại IV và loại V Đáp án A

Câu 34. Chính quyền địa phương ở đô thị gồm?

a) chính quyền địa phương ở thành phố trực thuộc trung ương, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, phường, thị trấn.

b) chính quyền địa phương ở thành phố trực thuộc trung ương, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương, phường, thị trấn.

c) chính quyền địa phương ở thành phố trực thuộc trung ương, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố, phường, thị trấn.

Đáp án B

Câu 35. Ban của Hội đồng nhân dân là?

a) cơ quan thường trực của Hội đồng nhân dân b) cơ quan chuyên môn của Hội đồng nhân dân c) cơ quan của Hội đồng nhân dân

Đáp án C

Câu 36. Một trong những tiêu chuẩn của đại biểu Hội đồng nhân dân là?(luật mới)

a) Có quốc tịch là quốc tịch Việt Nam b) Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam c) Có quốc tịch Việt Nam

Đáp án B

Câu 37. Chậm nhất là bao nhiêu ngày trước khi Hội đồng nhân dân hết nhiệm kỳ, Hội đồng nhân dân khóa mới phải được bầu xong.

a) 30 ngày b) 40 ngày c) 45 ngày Đáp án C

Câu 38. Việc rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân do?

a) Quốc hội quyết định

b) Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định c) Chính phủ quyết định

Đáp án A

Câu 39. Những vấn đề liên quan đến phạm vi từ hai đơn vị hành chính cấp xã trở lên thì thuộc thẩm quyền giải quyết của?

a) chính quyền địa phương cấp huyện b) chính quyền địa phương cấp xã c) UBND cấp huyện

Đáp án A

Câu 40. Những vấn đề liên quan đến phạm vi từ hai đơn vị hành chính cấp huyện trở lên thì thuộc thẩm quyền giải quyết của?

a) chính quyền địa phương cấp tỉnh b) UBND cấp tỉnh

c) HĐND cấp tỉnh Đáp án A

Câu 41. cơ quan hành chính nhà nước cấp trên có thể ủy quyền cho?

(Luật mới)

a) Ủy ban nhân dân cấp dưới

b) Ủy ban nhân dân cấp dưới trực tiếp,

c) Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp dưới trực tiếp, Đáp án B

Câu 42. Ủy ban nhân dân có thể ủy quyền cho? (Luật mới)

a) cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cùng cấp hoặc đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc

b) cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân hoặc đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc

c) cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cùng cấp hoặc đơn vị sự nghiệp công lập

Đáp án A

Câu 43 .Chủ tịch Ủy ban nhân dân có thể ủy quyền cho? (Luật mới) a) Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân , người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cùng cấp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp dưới trực tiếp

b) Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp, người đứng đầu cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân cùng cấp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp dưới trực tiếp

c) Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp, người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cùng cấp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp dưới trực tiếp

Đáp án C

Câu 44. Việc ủy quyền phải được thể hiện bằng?

a) văn bản.

b) văn bản hành chính c) văn bản pháp luật Đáp án A

Câu 45. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh gồm? (Luật mới)

a) Chủ tịch Hội đồng nhân dân, 02 Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, các Ủy viên là Trưởng ban của Hội đồng nhân dân tỉnh

b) Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, các Ủy viên là Trưởng ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân

c) Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, các Ủy viên là Trưởng ban của Hội đồng nhân dân tỉnh

Đáp án C

Câu 46. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh là? (Luật mới) a) đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách thì có một Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân

b) đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động không chuyên trách thì có hai Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân

c) Đáp án A và B Đáp án C

Câu 47. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh là? (Luật mới)

a) đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách.

b) đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động không chuyên trách.

c) Cả A và B Đáp án A

Câu 48. HĐND tỉnh Ban hành băn hành văn bản gì để quyết định về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh

a) Quyết định b) Nghị quyết c) Chỉ thị Đáp án B

Câu 49. Thẩm quyền quyết định số lượng và mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và phê duyệt tổng số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh theo quy định của Chính phủ

a) HĐND cấp tỉnh b) UBND cấp tỉnh

c) HĐND và UBND cấp tỉnh Đáp án A

Câu 50. Thẩm quyền Quyết định biên chế công chức trong cơ quan của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập của Ủy

ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh theo chỉ tiêu biên chế được Chính phủ giao

a) HĐND cấp tỉnh b) UBND cấp tỉnh

c) HĐND và UBND cấp tỉnh Đáp án A

Câu 51. Thẩm quyền Quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia thôn, tổ dân phố?

a) HĐND cấp tỉnh b) UBND cấp tỉnh

c) HĐND và UBND cấp tỉnh

Đáp án A

Câu 52. Thẩm quyền quyết định giá dịch vụ giáo dục, đào tạo đối với cơ sở giáo dục, đào tạo công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh theo quy định của pháp luật;

a) HĐND cấp tỉnh b) UBND cấp tỉnh

c) HĐND và UBND cấp tỉnh Đáp án A

Câu 53. Thẩm quyền Quyết định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo quy định của pháp luật

a) HĐND cấp tỉnh b) UBND cấp tỉnh

c) HĐND và UBND cấp tỉnh Đáp án A

Câu 54. Thẩm quyền Quyết định chính sách thu hút, khuyến khích đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động làm việc tại địa phương phù hợp với điều kiện, khả năng ngân sách của địa phương và quy định của cơ quan nhà nước cấp trên

a) HĐND cấp tỉnh b) UBND cấp tỉnh

c) HĐND và UBND cấp tỉnh Đáp án A

Câu 55. Số lượng phó chủ tịch của UBND cấp tỉnh là?

a) Ủy ban nhân dân tỉnh loại I có không quá ba Phó Chủ tịch; tỉnh loại II và loại III có không quá hai Phó Chủ tịch.

b) Ủy ban nhân dân tỉnh loại I có không quá năm Phó Chủ tịch; tỉnh loại II và loại III có không quá bốn Phó Chủ tịch.

c) Ủy ban nhân dân tỉnh loại I có không quá bốn Phó Chủ tịch; tỉnh loại II và loại III có không quá ba Phó Chủ tịch.

Đáp án C

Câu 56. Số lượng phó chủ tịch UBND cấp huyện là?

Một phần của tài liệu BỘ CÂU HỎI THI CÔNG CHỨC CẤP XÃPHƯỜNG (Trang 36 - 82)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(209 trang)