Câu 1. Đâu không phải là Nguyên tắc thực hiện dân chủ ở cấp xã a) Bảo đảm trật tự, kỷ cương, trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật.
b) Bảo đảm quyền của nhân dân được biết, tham gia ý kiến, quyết định, thực hiện và giám sát việc thực hiện dân chủ ở cấp xã.
c) Bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
d) Tập trung dân chủ Đáp án D
Câu 2. Đâu là Nguyên tắc thực hiện dân chủ ở cấp xã ?
a) Công khai, minh bạch trong quá trình thực hiện dân chủ ở cấp xã.
b) Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước.
c) Bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
d) Tất cả đáp án trên Đáp án D
Câu 3. Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm phối hợp với cơ quan nào trong thực hiện dân chủ ở cấp xã?
a) Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận
b) Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận cùng cấp
c) Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội cùng cấp
Đáp án B
Câu 4. Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận ở cấp xã có trách nhiệm như thế nào trong thực hiện dân chủ ở cấp xã?
a) giám sát việc thực hiện hoặc tham gia tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện dân chủ ở cấp xã
b) giám sát việc thực hiện và tham gia tuyên truyền, vận động tổ chức, cá nhân thực hiện dân chủ ở cấp xã
c) giám sát việc thực hiện và tham gia tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện dân chủ ở cấp xã
Đáp án C
Câu 5. Đâu không phải là hành vi bị nghiêm cấm trong thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn?
a) Không thực hiện hoặc làm trái các quy định về thực hiện dân chủ ở cấp xã.
b) Trù dập người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị có liên quan đến việc thực hiện dân chủ ở cấp xã.
c) Bao che, cản trở hoặc thiếu trách nhiệm trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị có liên quan đến việc thực hiện dân chủ ở cấp xã.
d) Tạo điều kiện để nhân dân thực hiện các quyền của mình Đáp án D
Câu 6. Đâu là hành vi bị nghiêm cấm trong thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn?
a) Không thực hiện hoặc làm trái các quy định về thực hiện dân chủ ở cấp xã.
b) Trù dập người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị có liên quan đến việc thực hiện dân chủ ở cấp xã.
c) Bao che, cản trở hoặc thiếu trách nhiệm trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị có liên quan đến việc thực hiện dân chủ ở cấp xã. Lợi dụng việc thực
hiện dân chủ ở cấp xã để xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
d) Tất cả hành vi trên đáp án D
Câu 7. Nội dung nào dưới đây phải công khai để dân biết?
a) Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, phương án chuyển dịch cơ cấu kinh tế và dự toán, quyết toán ngân sách hằng năm của cấp xã.
b) Dự án, công trình đầu tư và thứ tự ưu tiên, tiến độ thực hiện, phương án đền bù, hỗ trợ giải phóng mặt bằng, tái định cư liên quan đến dự án, công trình trên địa bàn cấp xã; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết và phương án điều chỉnh, quy hoạch khu dân cư trên địa bàn cấp xã.
c) Nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ, công chức cấp xã trực tiếp giải quyết các công việc của nhân dân.
d) Tất cả nội dung trên Đáp án D
Câu 8. Nội dung nào dưới đây không được công khai để dân biết?
a) Các nội dung có chứa bí mật nhà nước
b) Việc quản lý và sử dụng các loại quỹ, khoản đầu tư, tài trợ theo chương trình, dự án đối với cấp xã; các khoản huy động nhân dân đóng góp.
c) Chủ trương, kế hoạch vay vốn cho nhân dân để phát triển sản xuất, xoá đói, giảm nghèo; phương thức và kết quả bình xét hộ nghèo được vay vốn phát triển sản xuất, trợ cấp xã hội, xây dựng nhà tình thương, cấp thẻ bảo hiểm y tế.
d) Đề án thành lập mới, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới hành chính liên quan trực tiếp tới cấp xã.
Đáp án A
Câu 9. Việc công khai các nội dung để dân biết thực hiện bằng các hình thức nào dưới đây?
a) Niêm yết công khai tại trụ sở Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp xã;
b) Công khai trên hệ thống truyền thanh của cấp xã;
c) Công khai thông qua Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố để thông báo đến nhân dân.
d) Tất cả đáp án trên
Đáp án D
Câu 10. Việc công khai bằng hình thức niêm yết được áp dụng với nội dung nào dưới đây?
a) Dự án, công trình đầu tư và thứ tự ưu tiên, tiến độ thực hiện, phương án đền bù, hỗ trợ giải phóng mặt bằng, tái định cư liên quan đến dự án, công trình trên địa bàn cấp xã; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết và phương án điều chỉnh, quy hoạch khu dân cư trên địa bàn cấp xã.
b) Nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ, công chức cấp xã trực tiếp giải quyết các công việc của nhân dân.
c) Việc quản lý và sử dụng các loại quỹ, khoản đầu tư, tài trợ theo chương trình, dự án đối với cấp xã; các khoản huy động nhân dân đóng góp.
d) Cả A và B Đáp án D
Câu 11. Chính quyền cấp xã có trách nhiệm niêm yết công khai chậm nhất là bao nhiêu ngày, kể từ ngày văn bản được thông qua, ký ban hành đối với những việc thuộc thẩm quyền quyết định của chính quyền cấp xã hoặc kể từ ngày nhận được văn bản đối với những việc thuộc thẩm quyền quyết định của cơ quan nhà nước cấp trên?
a) 01 ngày b) 02 ngày c) 03 ngày d) 04 ngày Đáp án B
Câu 12. Đối tượng, mức thu các loại phí, lệ phí và nghĩa vụ tài chính khác do chính quyền cấp xã trực tiếp thu thì thời gian niêm yết là bao nhiêu ngày?
a) 30 ngày
b) 30 ngày liên tục c) 15 ngày
d) 15 ngày liên tục Đáp án B
Câu 13. Các quy định của pháp luật về thủ tục hành chính, giải quyết các công việc liên quan đến nhân dân do chính quyền cấp xã trực tiếp thực hiện thì thời gian niêm yết như thế nào?
a) 30 ngày
b) 30 ngày liên tục c) 90 ngày
d) thường xuyên Đáp án D
Câu 14. Cơ quan nào có trách nhiệm lập, thông qua kế hoạch thực hiện những nội dung công khai?
a) HĐND cấp xã b) UBND cấp xã
c) Chủ tịch UBND cấp xã
d) Ủy ban Mặt trận TQVN cấp xã Đáp án B
Câu 15. Ai chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và chỉ đạo việc thực hiện kế hoạch, phương án đã được thông qua?
a) HĐND cấp xã b) UBND cấp xã
c) Chủ tịch UBND cấp xã
d) Ủy ban Mặt trận TQVN cấp xã Đáp án C
Câu 16. Nhân dân bàn và quyết định trực tiếp về những vấn đề gì?
a) chủ trương và mức đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng, các công trình phúc lợi công cộng trong phạm vi cấp xã, thôn, tổ dân phố do nhân dân đóng góp toàn bộ hoặc một phần kinh phí và các công việc khác trong nội bộ cộng đồng dân cư phù hợp với quy định của pháp luật
b) chủ trương và mức đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng, các công trình phúc lợi công cộng trong phạm vi cấp xã, thôn, tổ dân và các công việc khác trong cộng đồng dân cư phù hợp với quy định của pháp luật
c) chủ trương và mức đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng, các công trình trong phạm vi cấp xã, thôn, tổ dân phố và các công việc khác trong nội bộ cộng đồng dân cư
đáp án A
Câu 17. Nhân dân bàn và quyết định trực tiếp thông qua hình thức nào?
a) Tổ chức cuộc họp cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình theo địa bàn từng thôn, tổ dân phố;
b) Phát phiếu lấy ý kiến tới cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình.
c) Cả A và B Đáp án C
Câu 18. Trường hợp tổ chức họp cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình thì việc biểu quyết được thực hiện như thế nào?
a) bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín b) bằng hình thức giơ tay và bỏ phiếu kín c) bằng hình thức giơ tay
Đáp án A
Câu 19. Trường hợp thực hiện bằng hình thức biểu quyết nếu số người tán thành chưa đạt quá bao nhiêu phần trăm tổng số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố hoặc trong toàn cấp xã thì tổ chức lại cuộc họp?
a) 30%
b) 40%
c) 50%
d) 60%
Đáp án C
Câu 20. Đối với những việc nhân dân bàn và quyết định trực tiếp, nếu có trên bao nhiêu phần trăm tổng số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố hoặc trong toàn cấp xã tán thành thì có giá trị thi hành
a) 30%
b) 40%
c) 50%
d) 60%
Đáp án C
Câu 21. Những nội dung nhân dân bàn, biểu quyết bao gồm?
a) Hương ước, quy ước của thôn, tổ dân phố.
b) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố.
c) Bầu, bãi nhiệm thành viên Ban thanh tra nhân dân, Ban giám sát đầu tư của cộng đồng.
d) Tất cả đáp án trên Đáp án D
Câu 22. Nội dung nào không thuộc nội dung nhân dân bàn, biểu quyết?
a) Hương ước, quy ước của thôn, tổ dân phố.
b) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố.
c) Bầu, bãi nhiệm thành viên Ban thanh tra nhân dân, Ban giám sát đầu tư của cộng đồng.
d) về chủ trương và mức đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng, các công trình phúc lợi công cộng trong phạm vi cấp xã, thôn, tổ dân phố do nhân dân đóng góp toàn bộ hoặc một phần kinh phí
Đáp án D
Câu 23. Những nội dung nhân dân bàn, biểu quyết được thực hiện bằng hình thức nào?
a) Tổ chức cuộc họp cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình theo địa bàn từng thôn, tổ dân phố;
b) Phát phiếu lấy ý kiến tới cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình.
c) Cả A và B đáp án C
Câu 24. Đối với Hương ước, quy ước của thôn, tổ dân phố, nếu có trên 50% tổng số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố tán thành thì có giá trị thi hành sau khi cơ quan nào ra quyết định công nhận?
a) HĐND cấp xã b) UBND cấp xã c) UBND cấp huyện
d) HĐND cấp huyện Đáp án C
Câu 25. Đối với Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố., nếu có trên 50% tổng số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố tán thành thì có giá trị thi hành sau khi cơ quan nào ra quyết định công nhận?
a) HĐND cấp xã b) UBND cấp xã c) UBND cấp huyện d) HĐND cấp huyện Đáp án B
Câu 26. Đối với Bầu, bãi nhiệm thành viên Ban thanh tra nhân dân, Ban giám sát đầu tư của cộng đồng, nếu có trên 50% tổng số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố tán thành thì có giá trị thi hành sau khi cơ quan nào công nhận?
a) HĐND cấp xã b) UBND cấp xã c) UBND cấp huyện
d) UBMTTQ Việt Nam cấp xã Đáp án D
Câu 27. Những nội dung nào dưới đây không thuộc nội dung nhân dân tham gia ý kiến trước khi cơ quan có thẩm quyền quyết định
a) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố
b) Dự thảo kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cấp xã; phương án chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuất; đề án định canh, định cư, vùng kinh tế mới và phương án phát triển ngành nghề của cấp xã.
c) Dự thảo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết và phương án điều chỉnh;
việc quản lý, sử dụng quỹ đất của cấp xã.
d) Dự thảo kế hoạch triển khai các chương trình, dự án trên địa bàn cấp xã;
chủ trương, phương án đền bù, hỗ trợ giải phóng mặt bằng, xây dựng cơ sở hạ tầng, tái định cư; phương án quy hoạch khu dân cư.
Đáp án A
Câu 28. Những nội dung nào dưới đây thuộc nội dung nhân dân tham gia ý kiến trước khi cơ quan có thẩm quyền quyết định
a) Dự thảo kế hoạch triển khai các chương trình, dự án trên địa bàn cấp xã;
chủ trương, phương án đền bù, hỗ trợ giải phóng mặt bằng, xây dựng cơ sở hạ tầng, tái định cư; phương án quy hoạch khu dân cư.
b) Dự thảo đề án thành lập mới, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới hành chính liên quan trực tiếp đến cấp xã.
c). Những nội dung khác cần phải lấy ý kiến nhân dân theo quy định của pháp luật, theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc chính quyền cấp xã thấy cần thiết.
d) Tất cả nội dung trên Đáp án D
Câu 29. Hình thức để nhân dân tham gia ý kiến gồm?
a) Họp cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình theo địa bàn từng thôn, tổ dân phố.
b) Phát phiếu lấy ý kiến cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình.
c) Thông qua hòm thư góp ý.
d) Tất cả hình thức trên
Câu 30. Nhân dân thực hiện việc giám sát thông qua hoạt động của cơ quan nào?
a) Ban thanh tra nhân dân, Ban giám sát đầu tư của cộng đồng b) Ủy ban mặt trận TQVN cấp xã
c) HĐND cấp xã Đáp án A
Câu 31. Bao nhiêu năm một lần trong mỗi nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân cấp xã, Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp tổ chức lấy phiếu tín nhiệm đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã.
a) một năm một lần b) hai năm một lần c) ba năm một lần d) bốn năm một lần
Đáp án B
Phần 11. Nghị định 112/2020/NĐ-CP về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức.
Biên soạn: https://trangtinphapluat.com
Câu 1. Nghị định 112 không áp dụng đối với đối tượng nào dưới đây?
a) Cán bộ trong các cơ quan hành chính nhà nước, đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách
b) Cán bộ, công chức, viên chức đã nghỉ việc, nghỉ hưu c) Công chức cấp xã
d) người làm việc trong tổ chức cơ yếu Đáp án D
Câu 2. Mỗi hành vi vi phạm chỉ ?
a) bị xử lý một lần bằng nhiều hình thức kỷ luật b) bị xử lý một lần bằng một hình thức kỷ luật c) bị xử lý nhiều lần bằng nhiều hình thức kỷ luật Đáp án B
Câu 3. Trong cùng một thời điểm xem xét xử lý kỷ luật, nếu cán bộ, công chức, viên chức có từ 02 hành vi vi phạm trở lên thì bị xử lý kỷ luật như thế nào?
a) bị xử lý kỷ luật về từng hành vi vi phạm và áp dụng hình thức kỷ luật nặng hơn một mức so với hình thức kỷ luật áp dụng đối với hành vi vi phạm nặng nhất, trừ trường hợp bị xử lý kỷ luật bằng hình thức bãi nhiệm, buộc thôi việc; không tách riêng từng nội dung vi phạm của cán bộ, công chức, viên chức để xử lý kỷ luật nhiều lần với các hình thức kỷ luật khác nhau.
b) bị xử lý kỷ luật về từng hành vi vi phạm và áp dụng hình thức kỷ luật nặng hơn so với hình thức kỷ luật áp dụng đối với hành vi vi phạm nặng nhất, trừ trường hợp bị xử lý kỷ luật bằng hình thức bãi nhiệm, buộc thôi việc; không tách riêng từng nội dung vi phạm của cán bộ, công chức, viên chức để xử lý kỷ luật nhiều lần với các hình thức kỷ luật khác nhau.
c) bị xử lý kỷ luật về từng hành vi vi phạm và áp dụng hình thức kỷ luật nặng hơn hai mức so với hình thức kỷ luật áp dụng đối với hành vi vi phạm nặng nhất, trừ
trường hợp bị xử lý kỷ luật bằng hình thức bãi nhiệm, buộc thôi việc; không tách riêng từng nội dung vi phạm của cán bộ, công chức, viên chức để xử lý kỷ luật nhiều lần với các hình thức kỷ luật khác nhau.
Đáp án A
Câu 4. Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức đang trong thời gian thi hành quyết định kỷ luật tiếp tục có hành vi vi phạm mà Nếu có hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật ở hình thức nhẹ hơn hoặc bằng so với hình thức kỷ luật đang thi hành thì?
a) áp dụng hình thức kỷ luật nặng hơn hai mức so với hình thức kỷ luật đang thi hành;
b) áp dụng hình thức kỷ luật nặng hơn một mức so với hình thức kỷ luật áp dụng đối với hành vi vi phạm mới.
c) áp dụng hình thức kỷ luật nặng hơn một mức so với hình thức kỷ luật đang thi hành;
Đáp án C
Câu 5. Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức đang trong thời gian thi hành quyết định kỷ luật tiếp tục có hành vi vi phạm mà Nếu có hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật ở hình thức nặng hơn so với hình thức kỷ luật đang thi hành thì ? a) áp dụng hình thức kỷ luật nặng hơn hai mức so với hình thức kỷ luật đang thi hành;
b) áp dụng hình thức kỷ luật nặng hơn một mức so với hình thức kỷ luật áp dụng đối với hành vi vi phạm mới.
c) áp dụng hình thức kỷ luật nặng hơn một mức so với hình thức kỷ luật đang thi hành;
Đáp án B
Câu 6. Khi xem xét xử lý kỷ luật phải căn cứ vào?
a) nội dung, tính chất, mức độ, tác hại, nguyên nhân vi phạm, các tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ, thái độ tiếp thu và sửa chữa, việc khắc phục khuyết điểm, vi phạm, hậu quả đã gây ra.
b) nội dung, tính chất, tác hại, nguyên nhân vi phạm, các tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ, thái độ tiếp thu và sửa chữa, việc khắc phục khuyết điểm, vi phạm, hậu quả đã gây ra.
c) nội dung, tính chất, mức độ, tác hại, các tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ, thái độ tiếp thu và sửa chữa, việc khắc phục khuyết điểm, vi phạm, hậu quả đã gây ra.