TIỀNG VIỆT BÀI 24: NẶN ĐỒ CHƠI (Tiết 4)

Một phần của tài liệu Tuần 13.Docx (Trang 31 - 34)

Luyện tập ; Mở rộng vốn từ về đồ chơi; Dấy phẩy

I. Yêu cầu cần đạt:

1. Kiến thức, kĩ năng:

- Phát triển vốn từ chỉ đặc điểm của đồ chơi, luyện tập cách sử dụng dấu phẩy.

2.Phát triển năng lực và phẩm chất:

- NL: Tự định hướng; Tự học, tự hoàn thiện, phát triển ngôn ngữ trong việc kể, tả về đặc điểm của các đồ chơi quen thuộc, gần gũi ở xung quanh.

- PC: Bồi dưỡng tình cảm yêu thương, yêu quý trường, lớp, bạn bè trong trường. Biết chia sẻ khi chơi, biết quan tâm đến người khác bằng những hành động đơn giản.

II. Đồ dùng dạy học:

-Máy tính, ti vi chiếu nội dung bài.

III. Các hoạt động dạy học:

1. Khởi động:

-Chơi trò chơi : Gọi thuyền

+ Kể tên những trò chơi mà bạn biết ? + Những trò chơi đó mang lại lợi ích gì ? -Gv nhận xét – Giới thiệu bài :

Trong tiết học hôm nay các em sẽ được luyện tập làm các bài tập giúp phát triển vốn từ chỉ đặc điểm của các đồ chơi va luyện tập cách sử dụng dấu phẩy trong đoạn văn.

2. Khám phá:

* Hoạt động 1: Giới thiệu về một đồ chơi có trong hình theo mẫu.

Bài 1:

- GV gọi HS đọc YC bài.

- Bài yêu cầu làm gì?

- GVHDHS làm bài:

+ Quan sát tranh.

+ Mỗi HS chọn một đồ chơi trong tranh.

+ GV HDHS: Với mỗi đồ chơi được chọn, HS quan sát thật kĩ để tìm từ chỉ đặc điểm tương ứng(các đặc điểm có thể là hình dạng, màu sắc,....)

-Y/c Hs làm bài trong nhóm 4.

- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.

- Mời đại diện 3-4 nhóm chia sẻ trước lớp.

- GV chữa bài, nhận xét, tuyên dương HS.

-Hs cả lớp cùng tham gia chơi.

-Hs chú ý nghe.

- 1-2 HS đọc.

- HS trả lời.

-Hs chú ý nghe

- HS làm việc nhóm.

-1 nhóm chia sẻ bài trước lớp, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

VD: Chiếc đèn ông sao-nhiều màu rực rỡ;

Chiếc chong chóng - hình bông hoa 4 cánh có màu sắc đẹp,... ).

* Hoạt động 2: Đặt dấu phẩy vào vị trí

thích hợp trong câu.

Bài 2:

- Gọi HS đọc YC.

+ GV mời HS đọc câu mẫu.

+ GV HDHS chú ý công dụng của dấu phẩy trong câu mẫu. (ngăn cách giữa hai từ: mềm mạidễ thương, 2 từ này có cùng chức năng là chỉ đặc điểm của đổ chơi).

-Y/c Hs làm bài theo nhóm 2

- GV mời đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp.- GV thống nhất đáp án

* Củng cố cách sử dụng dấy phẩy trong câu: Dấy phẩy dùng để phân cách các từ/

cụm từ cùng chức năng.

Bài 3:Đặt dấu phẩy vào vị trí thích hợp trong câu in nghiêng.

- Tổ chức tương tự bài 2.

- GV và HS thống nhất câu trả lời.

- Nhận xét, tuyên dương HS.

* Củng cố cách sử dụng dấy phẩy trong đọa văn: Dấy phẩy dùng để phân cách các từ/

cụm từ cùng chức năng.

3. Hoạt động kết nối:

- Hôm nay, chúng ta học bài gì?

- HS đọc, nêu y/c.

- HS đọc.

- Chú ý.

- HS làm bài chia sẻ bài trong nhóm 2.

+ Em thích đồ chơi ô tô, máy bay

(tác dụng dấy phẩy :ngăn cách giữa hai từ: ô tômáy bay, 2 từ này có cùng chức năng là tên đổ chơi )

+ Bố dạy em làm đèn ông sao,diều giấy.

(tác dụng dấy phẩy :ngăn cách giữa hai từ:

đèn ông saodiều giấy, 2 từ này có cùng chức năng là tên đổ chơi )

+ Các bạn đá bóng, đã cầu, nhảy dây trên sân trường.

(tác dụng dấy phẩy :ngăn cách giữa các từ:

đá bóng, đá cấu, nhảy dây3 từ này có cùng chức năng đểu nêu hoạt động)

-Hs nối tiếp đọc bài làm và nêu tác dụng của dấu phẩy trong từng câu.

- HS chú ý nghe.

- Hs đọc và nêu yêu cầu của bài

-Hs làm bài rồi chia sẻ bài trong nhóm 2 -1 Hs đọc bài làm trước lớp, các bạn khác nhận xét.

+Hôm nay là sinh nhật của Chi. Chi nhận được bao nhiêu là quà: búp bê, hộp đựng bút, đổng hổ báo thức và chiếc nơ hổng. Chi rất vui và cảm động.

- HS chia sẻ.

-HS lắng nghe.

-HS nêu.

- GV cho HS nêu tên một số đồ chơi mà em biết ?

- Nêu lại tác dụng của dấy phẩy ? - GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài mới: Luyện tập bài 1,2 ( 107 ) Đọc mở rộng ( 107-108 )

-HS nêu

IV: Điều chỉnh sau bài dạy:

………

………

………..

_______________________________

TIỀNG VIỆT

Một phần của tài liệu Tuần 13.Docx (Trang 31 - 34)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(43 trang)
w