I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Ôn tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số hoặc cho số có một chữ số; ôn tập về so sánh số; vận dụng vào giải các bài toán thực tế.
2. Năng lực:
- Hình thành và phát triển các năng lực: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, sử dụng phương tiện và công cụ học toán, tính toán.
3. Phẩm chất:
- Hình thành và phát triển các phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học:
- Máy tính, ti vi để chiếu nội dung bài; các thẻ chữ số 3, 3, 8; bảng nhóm.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Ôn tập và khởi động:
- Cho HS chơi TC “Ai nhanh hơn”
- GV đưa ra 2 phép tính trừ (có nhớ) các số có hai chữ số, YC HS thi tính nhanh kết quả của 2 phép tính đó. HS nào tính nhanh, chính xác là người chiến thắng.
- Dẫn dắt, giới thiệu vào bài.
2. Luyện tập:
Bài 1: Đặt tính rồi tính.
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- YC HS làm bài vào vở - Mời 2 HS lên bảng làm.
- Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS.- YC HS đổi vở kiểm tra chéo bài của nhau
*Củng cố cách đặt tính và tính phép trừ có nhớ Bài 2: Số?
- Gọi HS nêu YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Để điền được số vào ô trống, con cần làm gì?
- YC HS làm bài vào VBT Toán.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS.Bài 3:
- Gọi HS đọc bài toán.
- HDHS phân tích bài toán.
+ Bài toán cho ta biết những gì?
+ Bài toán hỏi ta điều gì?
+ Để biết Sóc cần leo bao nhiêu bậc thang nữa để vào được nhà thì ta làm phép tính gì?
+ Ai có thể đặt lời giải bài toán này?
- YC HS giải bài toán vào vở.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
- Tham gia trò chơi.
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS làm bài.
34 - 7 45 - 18 60 - 12 51 - 19 - 2HS lên bảng làm bài và nói lại cách đặt tính, cách tính. Lớp NX, góp ý.
-HS nhận xét.
- Kiểm tra bài của bạn và nêu ý kiến đánh giá.
-HS nêu cách đặt tính và cách tính.
- 2 -3 HS nêu.
- HS trả lời.
- HS làm bài vào VBT, 1 HS làm bảng nhóm.
- Gắn bài làm lên bảng, chia sẻ về cách làm của mình. Lớp NX, góp ý.
- 2 HS đọc.
+ Bài toán cho ta biết cầu thang nhà Sóc có tất cả 32 bậc, Sóc đã leo được 8 bậc .
+ Hỏi Sóc còn phải leo bao nhiêu bậc nữa để vào nhà?
+ Để biết Sóc cần leo bao nhiêu bậc thang nữa để vào được nhà ta làm phép tính trừ.( 32 - 8 )
+ Số bậc thang Sóc còn phải leo là.
- Làm bài vào vở, 1HS làm bài trên bảng.
- Lớp NX, góp ý.
Bài 4:
- Gọi HS đọc YC bài tập.
- Mời 3 HS đóng đọc lời của Mai, Nam và Rô- bốt.- Đưa ra câu hỏi: Kết quả của phép tính nào sau đây là số nhãn vở của Rô-bốt?
a. 32 – 17 b. 62 – 42 c. 51 - 33
- YC HS thảo luận nhóm theo bàn để tìm câu TL.- Mời đại diện 2 nhóm chia sẻ kết quả và cách làm trước lớp.
- Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS.Bài 5:
- Gọi HS đọc YC bài tập.
- YC HS làm việc theo nhóm bàn: Dùng các thẻ ghi số 3, 3, 8 để ghép thành các số có hai chữ số và trả lời các câu hỏi của bài.
- Mời đại diện 2 nhóm chia sẻ kết quả và cách làm trước lớp.
- Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS.3. Hoạt động kết nối:
- Ta vừa học bài gì?
- Nhận xét giờ học.
- Chuẩn bị bài tiếp theo.
- 2 HS đọc.
- 3 HS thực hiện.
- HS thảo luận, tìm câu trả lời.
- Lớp NX, góp ý.
- 2 -3 HS đọc.
- HS thực hiện ghép số và trả lời câu hỏi theo nhóm bàn.
- HS chia sẻ.
- Hs nêu.
IV: Điều chỉnh sau bài dạy:
………
………
………..
__________________________________
TIỀNG VIỆT
BÀI 24: NẶN ĐỒ CHƠI ( Tiết 6) ĐỌC MỞ RỘNG
I.Yêu cầu cần đạt:
* Kiến thức, kĩ năng
-Tìm và đọc mở rộng được một bài thơ hoặc một bài đổng đao về đồ chơi, trò chơi, chia sẻ với bạn được tên và cách chơi đổ chơi đó.
* Phẩm chất, năng lực
- NL: Hình thành và phát triển 3 NL chung và NL đặc thù (NL ngôn ngữ):
+ Đọc mở rộng được một bài thơ hoặc một bài đổng đao về đồ chơi, trò chơi, chia sẻ với bạn được tên và cách chơi đổ chơi đó.
+ Biết cách ghi chép được các tên bài thơ, tên nhà thơ và những câu thơ em thích vào Phiếu đọc sách
+Chia sẻ với cô giáo, các bạn, người thân về một bài thơ câu chuyện em thích một cách rõ ràng, mạch lạc, tự tin.
+ Chú ý nghe để học hỏi cách đọc của các bạn rồi tự điều chỉnh lời nói, cử chỉ, điệu bộ khi chia sẻ.
-PC:Nhân ái (Bồi dưỡng tình cảm bạn bè, người thân trong gia đình.); Trách nhiệm (ý thức việc tự tìm đọc về bài thơ, câu chuyện được giao)
II.Đồ dùng dạy học:
- Phiếu đọc sách, 1 số sách đọc liên quan III.Các hoạt động dạy học:
1. Khởi động -Trò chơi: Bắn tên
- Nói tên những bài hát về đồ chơi, trò chơi.
- GV kết nối dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá kiến thức
Hoạt động 1 :Tìm đọc một bàỉ thơ hoặc một bài đổng dao về một đổ chơỉ, trò chơi.
- GV choHS đọc lại yêu cầu trong SHS.
- GV gọi Hs giới thiệu những bài thơ, bài đổng đao về đồ chơi, trò chơi mà mình đã tìm đọc được
-Gv nhận xét tuyên dương những bạn tìm được nhiều bài thơ, bài đồng dao về đồ chơi, trò chơi.
* Tổ chức cho Hs đọc các bài thơ,bài đồng giao về đồ chơi, trò chơi :
-Gv quan sát, HDHS.
-Gv cho Hs đọc trước lớp.
-HS thực hiện
- HS đọc lại yêu cầu trong SHS.
- HS nối tiếp giới thiệu
+ Ví dụ : Về trò chơi Nu na nu nống, Chi chi chành chành, Kéo cưa lừa xẻ, TỊp tầm vông, Lộn cầu vồng,...
-Hs đọc trong nhóm 4
-Đại diện các nhóm chia sẻ các bài thơ, bài đồng dao về đồ chơi, trò chơi mà nhóm mình đã sưu tầm được
- HS chia sẻ bài đọc với bạn theo nhóm hoặc trước lớp.
*Chi chi chành chành.
Cái đanh thổi lửa.
Con ngựa chết chương.
Ba vương ngũ đế.
Chấp chế đi tìm Ù à ù ập
*Đồng dao: Nu na nu nống Lời 1
Nu na nu nống Cái bống nằm trong Con ong nằm ngoài Củ khpai chấm mật
-Gv giới thiệu cho Hs biết đó là các bài đồng dao.? Trong các bài đồng dao về các trò chơi đó em thích bài nào ? Vi sao ?
-Gv nhận xét, giáo dục Hs qua câu trả lời của các em.
Hoạt động 2 : .Nói với bạn:Tên của đổ chơi, trò chơi; Cách chơi đổ chơi, trò chơi.
-Gv yêu cầu Hs làm việc theo nhóm 4 theo gợi ý sau:
- Từng HS đọc bài thơ hoặc đồng dao đã đọc cho nhóm nghe.
- HS trao đổi trong nhóm về:
• Tên của đổ chơi, trò chơi.
• Cách chơi đổ chơi, trò chơi.
Trong bài thơ hoặc đồng dao mà mình vừa -Gv quan sát giúp đỡ các nhóm.đọc.
-Gv cho các nhóm chia sẻ trước lớp.
-Gv nhận xét, giáo dục Hs những đồ chơi hoặc trò chơi nào có lợi và những đồ chơi hoặc trò chơi nào không nên chơi.
+ Khuyễn khích HS chơi những trò chơi có lơi cùng nhau.
3.Hoạt động kết nối:
- Gọi Hs nêu lạn những nội dung đã học của bài 24
-Gv tóm tắt lại những nội dung chính sau bài 24:+ Đọc - hiểu bài Nặn đô chơi.
+ Nghe - viết đúng đoạn chính tả Nặn đồ chơi, làm bàì tập chính tả.
+ Biết cách sử dụng đấu phẩy.
+ Biết viết đoạn tả đổ chơi.
-Gv tổ chức lấy ý kiến của HS:
Em thích hoạt động nào? Vì sao?
Phật ngồi phật khóc Con cóc nhảy ra Con gà ú ụ Nhà mụ thổi xôi Nhà tôi nấu chè Tay xòe chân rụt
-Hs nối tiếp trả lời.
- HS lắng nghe nhiệm vụ và trả lời câu hỏi
-Hs đọc và nêu yêu cầu của hoạt động 2 . -Hs làm việc và chia sẻ trong nhóm 4 theo gọi ý của cô giáo.
-Lần lượt từng nhóm chia sẻ
Tên của đồ chơi hoặc trò chơi- cách mà nhóm mình tìm hiểu, các nhóm khác nhận xét.
-HS lắng nghe
- HS nhắc lại những nội dung đã học -HS lắng nghe