Giải quyết khiếu nại lần hai

Một phần của tài liệu Giáo trình Pháp luật khiếu nại khiếu kiện hành chính 2019 (Trang 61 - 65)

CHƯƠNG 3 QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI QUYẾT ĐỊNH HÀNH CHÍNH VÀ HÀNH VI HÀNH CHÍNH

3.2 Trình tự thủ tục giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính

3.2.2 Giải quyết khiếu nại lần hai

Khi đã có quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu mà người khiếu nại không đồng ý hoặc khi kết thúc thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu mà khiếu nại đó không được giải quyết thì người khiếu nại có quyền khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án. Trường hợp, người khiếu nại thực hiện quyền khiếu nại lần hai thì trình tự giải quyết khiếu nại lần hai cơ bản những bước chính như giải quyết khiếu nại lần đầu nhưng có những khác biệt cơ bản, cụ thể trình tự giải quyết khiếu nnaij lần hai được quy định từ Điều 36 – 42 Luật khiếu nại năm 2011.

3.2.2.1 Thời hiệu khiếu nại lần hai

Thời hiệu khiếu nại lần hai được quy định tại khoản 1 Điều 33 Luật khiếu nại năm 2011 như sau: “Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại quy định tại Điều 28 của Luật khiếu nại mà khiếu nại lần đầu không được giải quyết hoặc kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu mà người khiếu nại không đồng ý thì có quyền khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai; đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày.

Trường hợp khiếu nại lần hai thì người khiếu nại phải gửi đơn kèm theo quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu, các tài liệu có liên quan cho người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai”. Quy định trên có điểm bất hợp lý bởi nếu khiếu nại lần đầu mà khiếu nại đó không được giải quyết thì người khiếu nại không thể có “quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu” để nộp chung với đơn khiếu nại như quy định. Bên cạnh đó, trường hợp nếu khiếu nại lần đầu đã được tiếp nhận mà cơ quan tiếp nhận không có văn bản trả lời thụ lý hay không thụ lý thì người khiếu nại có quyền khiếu nại lần hai hay không? Vì hiện Luật chỉ dự liệu trường hợp khiếu nại đã thụ lý mà

không được giải quyết trong thời hạn quy định mà chưa dự liệu trường hợp khiếu nại lần đầu đã được cơ quan tiếp nhận và không trả lời thụ lý.

3.2.2.2 Thụ lý giải quyết khiếu nại lần hai

Điều 36 Luật khiếu nại quy định: “Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của mình và không thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 11 của Luật khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần hai phải thụ lý giải quyết và thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền đã chuyển khiếu nại đến và cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp biết; trường hợp không thụ lý giải quyết thì phải nêu rõ lý do”. Như vậy, thời hạn và nội dung công việc trong thụ lý giải quyết khiếu nại lần hai cơ bản giống lần đầu. Tuy nhiên, vì tính chất phức tạp nên căn cứ vào tính chất vụ việc, khi xét thấy cần thiết, người giải quyết khiếu nại lần hai thành lập Hội đồng tư vấn để tham khảo ý kiến giải quyết khiếu nại. Quyết định thành lập Hội đồng tư vấn được ban hành theo Mẫu số 13-KN ban hành kèm theo Thông tư số 07/2013/TT-TTCP.

Thành phần Hội đồng tư vấn được quy định tại khoản 2 Điều 20 Thông tư số 07/2013/TT-TTCP gồm nại có thể mời những người am hiểu chuyên môn về lĩnh vực liên quan đến nội dung khiếu nại, đại diện tổ chức chính trị - xã hội, xã hội - nghề nghiệp. Người giải quyết khiếu nại quyết định thành phần Hội đồng tư vấn tùy thuộc vào tính chất của vụ việc khiếu nại và tổ chức cuộc họp Hội đồng.

Tại cuộc họp Hội đồng tư vấn, người giải quyết khiếu nại yêu cầu người có trách nhiệm xác minh báo cáo kết quả xác minh nội dung khiếu nại, các vấn đề còn có những ý kiến khác nhau cần xin ý kiến tư vấn; các thành viên Hội đồng tư vấn thảo luận và tham gia ý kiến. Các ý kiến tham gia được ghi trong Biên bản họp Hội đồng tư vấn. Biên bản có chữ ký của Chủ tịch, Thư ký Hội đồng tư vấn và được gửi cho người giải quyết khiếu nại.

3.2.2.3 Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai

Điều 37 Luật khiếu nại năm 2011 quy định thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý.

Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 70 ngày, kể từ ngày thụ lý.

3.2.2.4 Xác minh nội dung khiếu nại và tổ chức đối thoại lần hai

Căn cứ quy định tại Điều 38, 39 Luật khiếu nại năm 2011 thì xác minh nội dung khiếu nại và tổ chức đối thoại sẽ bắt buộc đối với tất cả các vụ việc khiếu nại lần hai.

Việc xác minh nội dung khiếu nại và tổ chức đối thoại trong lần hai được thực hiện như quá trình giải quyết khiếu nại lần đầu.

3.2.2.5 Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai

Người giải quyết khiếu nại lần hai phải ban hành quyết định giải quyết khiếu nại lần hai thể hiện dưới hình thức quyết định bằng văn bản và có các nội dung sau:

Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai phải có các nội dung sau đây:

a) Ngày, tháng, năm ra quyết định;

b) Tên, địa chỉ của người khiếu nại, người bị khiếu nại;

c) Nội dung khiếu nại;

d) Kết quả giải quyết khiếu nại của người giải quyết khiếu nại lần đầu;

đ) Kết quả xác minh nội dung khiếu nại;

e) Kết quả đối thoại;

g) Căn cứ pháp luật để giải quyết khiếu nại;

h) Kết luận nội dung khiếu nại là đúng, đúng một phần hoặc sai toàn bộ. Trường hợp khiếu nại là đúng hoặc đúng một phần thì yêu cầu người có quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại sửa đổi, hủy bỏ một phần hay toàn bộ quyết định hành chính, chấm dứt hành vi hành chính bị khiếu nại. Trường hợp kết luận nội dung khiếu nại là sai toàn bộ thì yêu cầu người khiếu nại, người có quyền, nghĩa vụ liên quan thực hiện nghiêm chỉnh quyết định hành chính, hành vi hành chính;

i) Việc bồi thường cho người bị thiệt hại (nếu có);

k) Quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án.

Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai có hiệu lực pháp luật sau 30 ngày, kể từ ngày ban hành; đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn có thể kếo dài hơn nhưng không quá 45 ngày.

3.2.2.6 Gửi, công bố quyết định giải quyết khiếu nại

Theo quy định tại Điều 41 Luật khiếu nại năm 2011 thì ngoài việc phải gửi quyết định giải quyết lần hai, người giải quyết khiếu nại phải công bố quyết định giải quyết khiếu nại lần hai. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày có quyết định giải quyết khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần hai phải gửi quyết định giải quyết khiếu nại cho người khiếu nại, người bị khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần đầu, người có quyền, nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền chuyển khiếu nại đến.

Điều 12 Nghị định 75/2012/NĐ-CP thì trong thời hạn 15 ngày, kể từ khi có quyết định giải quyết khiếu nại, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai có trách nhiệm công khai quyết định giải quyết khiếu nại theo một trong các hình thức:

- Công bố tại cuộc họp cơ quan, tổ chức nơi người bị khiếu nại công tác. Trường hợp công bố tại cuộc họp thì thành phần tham dự cuộc họp phải bao gồm: Người ra quyết định giải quyết khiếu nại, người khiếu nại hoặc người đại diện, người bị khiếu nại và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Trước khi tiến hành cuộc họp công khai, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại phải có văn bản thông báo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan biết. Thời gian thông báo phải trước 3 ngày làm việc.

- Niêm yết tại trụ sở làm việc hoặc nơi tiếp công dân của cơ quan, tổ chức đã giải quyết khiếu nại. Trường hợp niêm yết tại trụ sở làm việc hoặc nơi tiếp công dân của cơ quan, tổ chức đã giải quyết khiếu nại, thời gian niêm yết quyết định giải quyết khiếu nại ít nhất là 15 ngày, kể từ ngày niêm yết.

- Thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng. Việc thông báo quyết định giải quyết khiếu nại trên các phương tiện thông tin đại chúng được thực hiện trên báo nói, báo hình, báo viết, báo điện tử. Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có trách nhiệm lựa chọn một trong các phương tiện thông tin đại chúng để thực hiện việc thông báo. Trường hợp cơ quan của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử, phải công khai trên cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử.

Số lần thông báo trên báo nói ít nhất 02 lần phát sóng; trên báo hình ít nhất 02 lần phát sóng; trên báo viết ít nhất 02 số phát hành; thời gian đăng tải trên báo điện tử, trên cổng thông tin điện tử hoặc trên trang thông tin điện tử ít nhất là 15 ngày, kể từ ngày đăng thông báo.

Với quy định hiện hành thì chỉ có quyết định giải quyết khiếu nại lần hai mới được công bố, công khai và gửi đến người bị khiếu nại. Điều này cần được nhìn nhận lại từ góc độ quyền tiếp cận thông tin của công dân vì kết quả giải quyết khiếu nại lần đầu người bị khiếu nại không được thông tin. Bên cạnh đó, đối với người khiếu nại quyền tiếp cận các chứng cứ trong quá trình giải quyết khiếu nại là rất quan trọng nhưng quy định về trình tự giải quyết khiếu nại hiện nay vấn đề tiếp cận chứng cứ còn rất mờ nhạt, chủ yếu thông qua quy định quyền của người khiếu nại. Trên cơ sở tiến bộ của Luật tố tụng hành chính năm 2015 trong quy định về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và đối thoại, tức xác định quyền tiếp cận chứng cứ trước khi xét xử là một thủ tục bắt buộc. Điều này cho thấy Luật khiếu nại cần có những quy định chi tiết về tiếp cận thông tin nói chung và tiếp cận chứng cứ nói riêng trong quá trình giải quyết khiếu nại, cụ thể là quy định bổ sung thủ tục kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ trong giải quyết khiếu nại lần đầu, lần hai.

3.2.2.7 Quyền và nghĩa vụ của người giải quyết khiếu nại lần hai

Điều 15 Luật khiếu nại quy định người giải quyết khiếu nại lần hai có các quyền và nghĩa vụ cơ bản sau:

* Người giải quyết khiếu nại lần hai có các quyền sau đây:

a) Yêu cầu người khiếu nại, người bị khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày có yêu cầu để làm cơ sở giải quyết khiếu nại;

b) Quyết định áp dụng, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp theo quy định tại Điều 35 của Luật này;

c) Triệu tập cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tham gia đối thoại;

d) Trưng cầu giám định;

đ) Tham khảo ý kiến của Hội đồng tư vấn khi xét thấy cần thiết.

* Người giải quyết khiếu nại lần hai có các nghĩa vụ sau đây:

a) Tiếp nhận, thụ lý, lập hồ sơ vụ việc khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết;

b) Kiểm tra, xác minh nội dung khiếu nại;

c) Tổ chức đối thoại với người khiếu nại, người bị khiếu nại và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;

d) Ra quyết định giải quyết khiếu nại và công bố quyết định giải quyết khiếu nại;

đ) Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại khi người khiếu nại, người bị khiếu nại hoặc Tòa án yêu cầu.

Một phần của tài liệu Giáo trình Pháp luật khiếu nại khiếu kiện hành chính 2019 (Trang 61 - 65)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(255 trang)