Quy định về trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại

Một phần của tài liệu Giáo trình Pháp luật khiếu nại khiếu kiện hành chính 2019 (Trang 76 - 80)

CHƯƠNG 4 QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ KHIẾU NẠI VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI QUYẾT ĐỊNH KỶ LUẬT CÁN BỘ CÔNG CHỨC

4.4 Quy định về trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại

Theo trình tự khiếu nại đối với quyết định kỷ luật can bộ công chức thì sẽ có trình tự giải quyết khiếu nại lần đầu và trình tự giải quyết khiếu nại lần hai. Trình tự giải quyết khiếu nại được quy định cụ thể từ Điều 52 đến 58 Luật khiếu nại với thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý.

4.4.1 Thụ lý giải quyết khiếu nại

Điều 50 Luật khiếu nại năm 2011 quy định trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại phải thụ lý để giải quyết và thông báo cho người khiếu nại biết. Hiện nay, các biểu mẫu thông báo thụ lý hay thông báo không thụ lý giải quyết đối với loại vụ việc này vẫn chưa được quy định cụ thể.

4.4.2 Xác minh nội dung khiếu nại

Việc xác minh nội dung khiếu nại được quy định cụ thể tại Điều 52 Luật khiếu nại năm 2011:

Trong quá trình giải quyết khiếu nại, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có trách nhiệm sau đây:

- Trực tiếp hoặc phân công người có trách nhiệm kiểm tra lại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức bị khiếu nại, xem xét nội dung khiếu nại. Nếu xét thấy nội dung khiếu nại đã rõ thì yêu cầu Hội đồng kỷ luật cán bộ, công chức xem xét để đề nghị người có thẩm quyền giải quyết.

- Trường hợp nội dung khiếu nại chưa được xác định rõ thì tự mình hoặc giao người có trách nhiệm xác minh, kết luận nội dung khiếu nại. Người có trách nhiệm xác minh có các quyền, nghĩa vụ theo quy định tại khoản 3 Điều 29 của Luật khiếu nại.

- Việc xác minh nội dung khiếu nại phải lập thành văn bản, báo cáo người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại. Sau khi có kết quả xác minh nội dung khiếu nại thì yêu cầu Hội đồng kỷ luật cán bộ, công chức xem xét để đề nghị người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại.

4.4.3 Tổ chức đối thoại62

Trong quá trình giải quyết khiếu nại lần đầu và lần hai đối với quyết định kỷ luật cán bộ, công chức người giải quyết khiếu nại đều phải tiến hành tổ chức đối thoại.

Thành phần tham gia đối thoại bao gồm người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại chủ trì, người khiếu nại, người có trách nhiệm xác minh, những người khác có liên quan.

Khi đối thoại, người giải quyết khiếu nại phải nêu rõ nội dung cần đối thoại, kết quả xác minh nội dung khiếu nại; người tham gia đối thoại có quyền trình bày ý kiến, đưa ra chứng cứ liên quan đến khiếu nại và yêu cầu của mình.

Việc đối thoại phải được lập thành biên bản; biên bản phải ghi rõ ý kiến của những người tham gia, kết quả đối thoại, có chữ ký của người tham gia; trường hợp người tham gia đối thoại không ký xác nhận thì phải ghi rõ lý do; biên bản này được lưu vào hồ sơ giải quyết khiếu nại. Kết quả đối thoại là một trong các căn cứ để giải quyết khiếu nại.

4.4.4 Ban hành quyết định giải quyết khiếu nại

Người giải quyết khiếu nại phải ban hành quyết định giải quyết khiếu nại bằng văn bản. Quyết định giải quyết khiếu nại có những nội dung sau:

* Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu có các nội dung sau:63 - Ngày, tháng, năm ra quyết định;

- Tên, địa chỉ của người khiếu nại, người bị khiếu nại;

- Nội dung khiếu nại;

- Kết quả xác minh nội dung khiếu nại;

- Kết quả đối thoại;

- Căn cứ pháp luật để giải quyết khiếu nại;

- Kết luận nội dung khiếu nại là đúng, đúng một phần hoặc sai toàn bộ;

- Giữ nguyên, sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ một phần hay toàn bộ quyết định kỷ luật bị khiếu nại;

- Việc bồi thường cho người bị thiệt hại (nếu có);

- Quyền khiếu nại lần hai hoặc quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án đối với quyết định kỷ luật buộc thôi việc.

62 Điều 53 Luật khiếu nại năm 2011.

63 Khoản 1 Điều 54 Luật khiếu nại năm 2011.

Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu phải được gửi cho người khiếu nại và cơ quan, tổ chức hữu quan. Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu có hiệu lực pháp luật sau 30 ngày, kể từ ngày ban hành mà người khiếu nại không khiếu nại lần hai.

* Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai có các nội dung sau:64 - Ngày, tháng, năm ra quyết định;

- Tên, địa chỉ của người khiếu nại, người bị khiếu nại;

- Nội dung khiếu nại;

- Kết quả xác minh;

- Kết quả đối thoại;

- Căn cứ pháp luật để giải quyết khiếu nại;

- Kết luận về từng vấn đề cụ thể trong nội dung khiếu nại của người bị kỷ luật và việc giải quyết của người giải quyết khiếu nại lần đầu;

- Việc bồi thường cho người bị thiệt hại (nếu có);

- Quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án đối với quyết định kỷ luật buộc thôi việc.

Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai phải được gửi cho người khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần đầu, người có quyền, nghĩa vụ liên quan trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày ban hành. Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai có hiệu lực pháp luật sau 30 ngày, kể từ ngày ban hành.

Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải được gửi cho Tổng thanh tra Chính phủ và Bộ trưởng Bộ Nội vụ.

Khi quyết định giải quyết khiếu nại đối với quyết định kỷ luật cán bộ, công chức có hiệu lực pháp luật thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi cán bộ, công chức làm việc có trách nhiệm công bố công khai quyết định giải quyết đến toàn thể cán bộ, công chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị; áp dụng các biện pháp theo thẩm quyền hoặc phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan thi hành quyết định giải quyết khiếu nại đó; bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

Nhìn chung, trình tự khiếu nại và giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức có những nét tương đồng với khiếu nại và giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính. Tuy nhiên, những quy định ở Chương IV của Luật khiếu nại năm 2011 chưa thật sự chặt chẽ như: quy định về thời hiệu khiếu nại, hình thức khiếu nại. Tổ chức đối thoại là thủ tục bắt buộc trong giải quyết khiếu nại lần đầu và cả lần hai. Qua quy định về trình tự, thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết

64 Khoản 1 Điều 56 Luật khiếu nại năm 2011.

định kỷ luật cán bộ, công chức thấy rằng khi bị kỷ luật cán bộ và công chức bị kỷ luật các hình thức khác không phải là hình thức buộc thôi việc thì chỉ được quyền khiếu nại và việc giải quyết khiếu nại lần hai được xem như là giải quyết khiếu nại cuối cùng vì hiện nay, chỉ khi bị kỷ buộc thôi việc đối với công chức giữ chức vụ từ tổng cục trưởng và tương đương trở xuống thì mới có quyền khởi kiện vụ án hành chính về quyết định kỷ luật.

CÂU HỎI ÔN TẬP

Câu 1. Trình bày quy định về thời hiệu và hình thức khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức.

Câu 2. Phân biệt khiếu nại quyết định hành chính với khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức.

Câu 3. Trình bày quy định về thẩm quyền giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức.

Câu 4. Phân biệt trình tự giải quyết khiếu nại quyết định hành chính với giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức.

Câu 5. Trình bày quy định về nội dung và hiệu lực thi hành của quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu, lần hai trong công tác giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức.

CHƯƠNG 5

Một phần của tài liệu Giáo trình Pháp luật khiếu nại khiếu kiện hành chính 2019 (Trang 76 - 80)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(255 trang)