CẤP CỨU TRẺ SỐT CAO CO GIẬTCẤP CỨU TRẺ SỐT CAO CO GIẬT

Một phần của tài liệu Tap-Huan-Chieu-So-Cuu-Cap-Cuu-Ban-Dau-Tre-Em (Trang 40 - 64)

 Uống nhiều nước, ăn uống bình thường, nằm chỗ thoáng

 Thuốc hạ nhiệt khi thân nhiệt trên 38.5oC:

 Do sốt cao làm trẻ khó chịu, có thể có biến chứng.

Thuốc hạ sốt có thể sử dụng sớm hơn khi thân nhiệt trên 38oC trong các trường hợp:

+ Bệnh lý tim mạch, viêm phổi để giảm nhu cầu oxy do taêng

+ Trẻ có tiền sử sốt cao co giật

KT bơm Diazepam hậu môn

CĐ : Không chích đượcTM CĐ : Không chích đượcTM DC :DC :

- Diazepam loại TM - Diazepam loại TM

- Oáng tieâm 1ml.

- Oáng tieâm 1ml.

Kỹ thuật:

Kỹ thuật:

- Naèm nghieâng - Naèm nghieâng

- Ruùt Diazepam : 0,1ml/kg - Ruùt Diazepam : 0,1ml/kg

- Rút bỏ kim - Rút bỏ kim

- ẹửa HM 4-5 cm - ẹửa HM 4-5 cm

- Kheùp moâng - Kheùp moâng

Diazepam hậu môn tác dụng nhanh # tiêm mạch

* Duùng cuù : - Nước ấm

(To # nước tắm em bé) - Nước thường nếu không có nước ấm

- Khaên lau : 05

Không nước đá (co mạch, run) rượu (ít hiệu quả, ngộ độc)

* Kỹ thuật

- Naèm nghieâng

- Đặt khăn : nách, bẹn / 2-3ph (mạch máu lớn, sát da)

Ngưng lau : hết giật

To < 38,5oC

Chỉ định : Sốt cao co giật sau Paracetamol đặt hậu môn

Cách thử nước ấm

 Paracetamol hÈiệu quả và an toàn cho trẻ em. Liều dùng 10-15 mg/kg uống hay tọa dược mỗi 4-6 giờ.

 Ibuprofen 5-10 mg/kg/lần (U) mỗi 6-8 giờ.

Chống chỉ định trong các trường hợp loét dạ dày, xuất huyết tiêu hóa, sốt xuất huyết.

 Trong trường hợp sốt cao và không thể dùng đường uống hay tọa dược: Prodafalgan 25 mg/kg/laàn TTM ho c ặ perfalgan 10-15mg/kg/l n. Caàn lửu yự sau khi pha ầ Prodafalgan chỉ dùng trong 6 giờ.

 Dấu hiệu sinh tồn, tri giác, đặc biệt theo dõi nhiệt độ mỗi 15-30 phút trong các

trường hợp có chỉ định lau mát hạ sốt, và chấm dứt lau mát khi thân nhiệt dưới 38,5.

 Là nguyên nhân gây ra tử vong, hậu quả nghiêm trọng cũng như di chứng nặng nề sau khi bệnh nhân ngạt nước là thiếu oxy

mô. Nên việc cứu nạn và sơ cứu ban đầu tại hiện trường rất quan trọng.

Nguyên tắc

Đưa nạn nhân ra khỏi nước

Nhanh chóng thông khí cấp cứu ngay khi bệnh nhân lên khỏi mặt nước.

Ép tim thổi ngạt đúng kỹ thuật.

Chuyển nạn nhân an toàn đến bệnh viện (gọi là cấp cứu trước bệnh viện)

Đưa nạn nhân ra khỏi nước

 Hô hoán

 Trấn an nạn nhân

 Ném một cây sào, đoạn dây, quần áo nối với nhau thành dây, vật liệu nổi khác như cái can dùng đựng nước,

 Nếu trẻ gần bờ chỉ xuống nước để cứu nạn khi chúng ta có thể đi được dưới

nước còn phần lớn người cứu nạn phải di chuyển trên phương tiện bè mảng, thuyền...

 Tránh việc phải xuống nước sâu để cứu nạn nhân.

Thông khí ngay

 Khi lôi trẻ nhô lên khỏi mặt nước tát mạnh cho 2 cái vào mặt nếu trẻ không thở lại thì thổi ngạt miệng mũi 10 lần trong 1 phút

vừa di chuyển nạn nhân vào bờ. Nếu khoảng cách xa bờ trên 5 phút thì hãy thôỉ ngạt thêm một lần nữa (10 cái ) sau đó đưa nạn nhân

lên bờ mà không làm thêm lần nào nữa .

 Việc vừa đưa nạn nhân vào bờ vừa thổi ngạt ở vùng nước sâu chỉ được thực hiện ở người biết bơi và được huấn luyện .

 Nếu đưa trẻ lên thuyền thì việc sơ cứu được thực hiện ngay mà không chờ đến khi đưa trẻ vào bờ .

 Ép tim thổi ngạt đúng kỹ thuật theo đúng

trình tự A B C trong phần cấp cứu ngưng tim ngừng thở.

Những lưu ý khi cấp cứu ngừng tim ngừng thở

 Được thực hiện trên bờ.

 Lưu ý cởi bớt quần áo ướt vì có thể hạ nhiệt độ.

 Khi ép tim thổi ngạt, nước có thể ộc ra từ dạ dày nên phải nghiêng người sang bên, đầu ngửa, lau sạch chất nôn rồi tiếp tục ép tim thổi ngạt.

Chuyển viện và nhập viện

Tất cả các bệnh nhân đuối nước cần được đưa đến cơ sở ytế

Các bênh nhân cần nhập viện:

+ Bệnh nhân suy hô hấp, hôn mê

+ Bệnh nhân ngưng thở hoặc có hồi sức cơ bản khi vớt lên

+ Bệnh nhân có thời gian chìm trong nước lâu

Các bệnh nhân khi chuyển đến cơ sơ y tế đều phải được tiếp tục hồi sức cơ bản

 Việc xốc nước cho trẻ mong rằng nước trong phổi sẽ thoát ra ngoài không có ý

nghĩa vì trẻ hít rất ít nước vào phổi hoặc không.

 Kỹ thuật Hemlich cũng không áp dụng vì có thể làm trẻ hít lại chất dịch dạ dày làm trẻ viêm phổi nặng hơn, đặc biệt làm chậm thời gian thông khí và ép tim cho trẻ .

Phòng ngừa

 Cẩn trọng với dụng cụ chứa nước trong nhà

 Các ao hồ bơi, bồn tắm phải có dây chắn và phải khóa lại khi người lớn không có ở nhà

 Tất cả phương tiện chuyên chở khách trên sông nước phải có phao cứu sinh

 Tập bơi

 Hướng dẫn sơ cứu ngừng tim, ngừng thở cho cộng đồng .

 Say nắng say nóng là một tình trạng đe dọa tính mạng khi nhiệt độ cơ thể >40 độ C gây ra bởi môi trường nhiệt độ cao hoặc do hoạt động thể chất trong thời tiết nắng, nóng,

ẩm cao.v.v.

 Dù nguyên nhân nào cũng cần chăm sóc y tế ngay lập tức để ngăn chăn tổn thương não, suy các cơ quan và tử vong .

Yếu tố nguy cơ:

 Mùa hè

 Đợt nóng kéo dài, độ ẩm cao

 Hoạt động dưới trời nắng gắt

 Hay gặp cụ già, trẻ nhỏ <4 tuổi

 Người mắc bệnh béo phì, bệnh tim

 Người vô gia cư

 Người mắc bệnh tâm thần

Biêủ hiện lâm sàng

 Sốt cao >40 độ C

 Dấu hiệu mất nước

 Đỏ ửng da, da khô

 Thở nhanh và nông

 Nhịp tim nhanh, do nhiệt độ tăng cao tim phải đập nhanh,

 Triệu chứng thần kinh: đau đầu co giật, mất ý thức rồi hôn mê, ảo giác

 Chuột rút: cơ bụng và cơ cẳng chân, cánh tay, vai đi khập khễnh

Tổn thương các cơ quan

 Hệ thần kinh trung ương: bại liệt co giật, hôn mê

 Hệ tim mạch: suy tim, tụt HA

 Gan: hoại tử trung tâm tiểu thùy gan

 Thận: hoại tử ống thận cấp do tiêu cơ vân

Nguyên tắc điều trị

Làm mát

Bù nước và các chất điện giải

Không dùng các thuốc hạ sốt

 Đưa nạn nhân vào chỗ mát, nhúng toàn

thân vào nước mát, hay dùng vòi nước tưới cây phun vào người nạn nhân tránh phun vào mũi, lấy bọt biển nhúng nước lau khắp người .

 Tốt nhất là đưa nạn nhân vào phòng có

điều hòa, bỏ hết quần áo ra, túi đá đắp ở 2 bên cổ, 2 nách và 2 bẹn phun nước ấm

dạng bụi vào khắp người, hướng quạt về phía nạn nhân, hơi nước bốc hơi nhanh

mang nhiệt đi làm hạ nhiệt độ cho nạn nhân tìm mọi cách đưa nhanh nhiệt độ cơ thể

xuống dưới 39 độ đóng vai trò quan trọng nhất để cứu sống bệnh nhân.

 Có thể bọc nạn nhân trong tấm chăn làm

mát đặc biệt, cùng với chườm đá vào cổ bẹn và nách bệnh nhân có thể run nên cần cho thuốc giãn cơ như benzodiazepine ( thực hiện ở trung tâm cấp cứu )

 Các phương pháp làm lạnh bên trong chỉ tiến hành ở trung tâm cấp cứu

Bù nước và điện giải:

 Nếu còn uống được thì cho uống ORS hay nước pha muối .

 Nếu có thể truyền dịch muối 0,9% hay

Ringerlactac, không truyền dung dịch đường không có điện giải.

Các thuốc hạ sốt không có hiệu quả mà còn làm nặng thêm tình trạng tổn thương tế bào gan.

Một phần của tài liệu Tap-Huan-Chieu-So-Cuu-Cap-Cuu-Ban-Dau-Tre-Em (Trang 40 - 64)

Tải bản đầy đủ (PPT)

(64 trang)