NONG TRAI’ VA “CONG XUGNG” CUA THE GIGI
3. Các Nguy Cơ của Kinh Tế Trung Quốc
e Thất Nghiệp: thất nghiệp được xem là đúng hàng đầu trong số các nguy cơ đe dọa khả năng phát triển của Trung
Quốc. Tỷ lệ thất nghiệp đăng ký ở thành thị là 4,5% uới
khoảng 1ð triệu người.
e Sự cách biệt giàu nghèo giữa nông thôn uùò thành thị gia tăng khiến ngày càng có nhiều công nhân uà nông dân biểu tình phản đối ở nhiều nơi. thu nhập trung bình hàng năm ¿ các thành phố của Trung Quốc là hơn 1000 DSD người, trong khi thu nhập ở nông thôn 0uào khoảng 370 DSDngười. Trung Quốc có khoảng 1⁄2 triệu người là triệu phú đô-la uà gần 30 triệu người khác có khả năng sống một cuộc sống xa xỉ, bên cạnh đó khoảng 26 triệu người uới thu nhập trung bình hàng năm dưới 80 USD.
©Ồ Xâám Phạm Sở Hữu Trí Tuệ: Tình trạng sao chép lậu mẫu mã, buôn bún hàng giả ở Trung Quốc rất phổ biến uà gần như công khai. Không chỉ hàng tiêu thụ thông thường mà cả sẵn phẩm cao cấp cũng bị làm giả. Người ta ước tính hàng giả từ chiếm từ 1õ đến 30% tổng sản lượng công nghiệp cả nước, 10% GDP, giải quyết uiệc làm cho 30-40 triệu người. Nhiêu địa phương, nhút là ở phía Nam Trung Quốc trở nên thịnh uượng
nhờ sản xuất va lưu thông hàng giả.
e Khan Hiếm Tòi Nguyên: Tốc độ phát triển nhanh của bình tế Trung Quốc béo theo tốc độ tăng trưởng mạnh của công nghiệp hóa, đô thị hóa, thị trường hóa.. dẫn đến tình trạng khan hiếm tài nguyên ngày càng lớn
ô ễ Nhiễm. Mụi Trường: Mụi Trường ở Trung Quốc đang bị hủy hoại nghiêm trọng bởi các chất thải công nghiệp. Trong số 10 thành phố ô nhiễm nhút thế giới, có 08 thành phố thuộc Trung Quốc.
374 CHUONG 6: CAC THỊ TRƯỜNG ĐANG NỔI: CƠ HỘI CHO CAC CONG TY
e Té Nan Tham Nhiing, Tiéu Cuc: Té nan nay dién ra mạnh, chỉ trong 06 tháng đầu năm 2005, các nhà quản lý ngân hàng Trung Quốc cho biết đã phát hiện 240 uụ tham những uới tổng số thiệt hại là 198 triệu USD.
4. Triển Vọng Năm 2006
Năm 2006 là năm đâu tiên Trung Quốc thục hiện “Kế Hoạch 5 năm lần thứ 11” uới mục tiêu phát triển một cách khoa học 0uà hiệu quả. Vến đề tốc độ phát triển không còn là yếu tổ uu tiền hàng đâu như trước đây mò là chết luong va hiệu quả. Trung Quốc dự kiến nèn kính tế sẽ tăng khoảng 8,7 - 9,2% trong năm 2006, thấp hơn nhiều so uới năm 2005. Tuy nhiên, dù có phát triển chậm lại trong thời gian tới, nên kinh tế Trung Quốc uẫn đây tiềm năng, nhiều húa hẹn va được xem là một trong các nên kinh tế có sức cạnh tranh lớn nhút thế giới.
c. An Độ
Làn sóng cải cách đã làm cho Ấn Độ giảm việc hạn chế thương mại, giảm việc kiểm soát kinh tế, các thị trường bị đóng cửa và căm ghét đầu tư nước ngoài ở hầu hết các nước đang, phát triển đã được tìm thấy ở Ấn. Tăng trưởng kinh tế của Ấn đã bị hạn chế và định hình bởi các chánh sách thay thế nhập khẩu (Policies of import substitution) và việc không ưa thích thị trường tự do. Việc cạnh tranh thực sự trong các thị trường trong nước thực tế bị loại bổ thông qua việc cấm nhập khẩu (tương tợ với Việt Nam thời bao cấp). Trong khi các nước Á Châu khác mời gọi vốn nước ngoài, Ấn Độ vẫn đóng cửa thị trường. Các công ty đa quốc gia được nhìn như là các đội tiên phong (vanguards) của chủ nghĩa thực dân mới. Do đó, Ấn đã mất sự liên hệ công nghệ với phần còn lại của thế giới. Việc thay đổi công nghệ trong nhiều sản phẩm chế biến đã bị đóng băng vào lúc đó.
Mặc dù có một số bất ổn, tiềm năng thị trường của Ấn được
DƯƠNG HỮU HẠNH 375
phản ánh bằng việc đưa Ấn vào trong BEMs. Véi dan sé hon 1 ty vao 2005, Ấn là nước lớn thứ hai, chỉ sau Trung Quốc và cả hai nước đều có điểm chung là chỉ phí lao động rất thấp. Ấn có tầng lớp trung lưu khoảng gần 300 triệu người, tương đương dân số Mỹ. Trong số tầng lớp trung lưu này đều là số lớn người tốt nghiệp Đại học, Cao Đẳng, 40% trong số đó có trình độ khoa học và kỹ thuật. Ấn có một cơ sở kỹ nghệ đa dạng và đã trở thành một trung tâm phần mềm computer. Các lợi ích này đã tạo tiêm năng to lớn trong chương trình cải cách của Ấn.
Tuy thế cơ sở hạ tầng yếu kém đã gây nhiều khó khăn cho hoạt động kinh doanh ở Ấn và gây tốn kém nhưng cũng tạo ra tiềm năng phát triển từ khi chánh phủ Ấn có kế hoạch lưu ý đến các thiếu sót đó. Ấn đã thay đổi chánh sách bằng cách cho phép khu vực tư nhân tham gia vào lãnh vực năng lượng, khai thác đầu và khí, viễn thông và hàng không dân dụng để thúc đẩy các ngành này phát triển.
Khu vực hàng tiêu thụ là một khía cạnh quan trọng khác cho nhà đầu tư nước ngoài. Các công ty Mỹ như General Electric, General Motors, Coca-Cola, Mc Donald’s va IBM déu
có các hoạt động đầu tư trực tiếp tại Ấn.
Ấn vẫn còn là môi trường kinh doanh khó khăn. Việc bảo vệ không đầy đủ các quyển sở hữu trí tuệ vẫn còn là mối quan tâm hàng đầu đối với các nhà đầu tư nước ngoài. Các thái độ chống kinh doanh của giới hành chánh cấp liên bang và tiểu bang tiếp tục gây trở ngại cho các nhà đầu tư tiềm năng nước ngoài. Tuy nhiên, một cuộc thăm dò các nhà chế tạo Mỹ cho thấy 95% người trả lời là họ sẽ bành trướng hoạt động ở Ấn và không có ý định rời khéi thị trường này. Họ tìm thấy ở quốc.
gia này Tao động có phẩm chất rẻ và một thị trường khổng lễ.
Ấn có khả năng là một trong các quốc gia phổn thịnh ở Châu Á, nếu nước này triển khai và khai thác đẩy đủ tiềm năng của mình.
d. Hồng Kông
376 CHƯƠNG 6: CÁC THỊ TRƯỜNG ĐANG NỔI: CO HỘI CHO CÁC CÔNG TY
Sau 155 năm theo luật pháp Anh, Hồng Kông đã quay trở về với Trung Quốc năm 1997 khi Hồng Kêng trở thành khu vực hành chánh đặc biệt SAR (a special administration zone) của Cộng Hòa Nhân Dân Trung Quốc.
Luật Căn Ban (The Basic Law) cia SAR Héng Kéng tao thành cơ sở luật pháp cho thỏa thuận “một nước, hai hệ thống?” (one country, two systems) của Trung Quốc, bảo đảm cho Hồng Kông có mức tự trị cao (a high degree of autonomy).
Hệ thống xã hội và kinh tế, phong cách sống và các quyển và tự do của người Hồng Kông vẫn được hưởng, sẽ không thay đối ít nhứt ð0 năm nữa. Chánh quyển Hồng Kông thương thuyết các hiệp định đa phương (sau đó được Bắc Kinh xác nhận) và có quyền tự quyết định các vấn để kinh tế quan trọng. Chánh quyển trung ương ở Bắc Kinh chỉ chịu trách nhiệm đối ngoại và phòng thủ của SAR.
Đồng đô-la Hồng Kông tiếp tục được tự do chuyển đổi và các thị trường hối đoái, vàng, và cổ phiếu tiếp tục hoạt động.
Hồng Kông là một xã hội tự do với quyền được luật pháp bảo vệ. Trong thời gian qua, Hồng Kông là nhà đâu tư lớn nhứt vào lục địa Trung Quốc, đầu tư hơn 100 tỷ USD vào các nhà máy và hạ tầng cơ sở trong một số ít năm.
Chìa khóa cho sự thành công kinh tế của Hồng Kông, đó
là triết lý thị trường tự đo, tỉnh thần doanh nhân, không có
hàng rào thương mại, luật pháp chặt chẽ, mức thuế thấp, các
quy định minh bạch, và vốn chuyển dịch hoàn toàn tự do.
e Các Thị Trường Đang Nổi Moi Nhitt (Newest Emerging Markets)
Quyết định đỡ bỏ cấm vận (embargo) chống Việt Nam của Mỹ, việc dỡ bổ cấm vận của Liên Hiệp Quốc chống Nam Phi, và các triển vọng hòa bình ở Trung Đông đã tạo ra nhiều thị trường đang nổi. Vì tốc độ tăng trưởng kinh tế tăng nhanh và nhiều tiềm năng, Bộ Thương Mại đã xếp hai nước trên vào BEMs.
DƯƠNG HỮU HANH 377
Kinh tế và hạ tầng cơ sở của Việt Nam nằm trong tình trạng mất trật tự sau 20 năm chiến tranh và bao cấp. Vượt qua rất nhiều khó khăn với trên 80 triệu dân, Việt Nam đã có tăng trưởng kinh tế gây nhiều ấn tượng. Việt Nam cho đến tháng 7 - 2007 được thế giới mệnh danh là “Con Cop Chau A”
Việt Nam có một số lợi thế như: dân số được giáo dục, biết chữ, và có tính năng động cao, chánh quyền quyết tâm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, có một số thách thức gây cần trở cho phát triển như cơ sở hạ tầng kém, cơ sở kỹ thuật nhỏ và thiếu vốn cùng công nghệ, nhiều loại trong số đó phải nhập từ nước ngoài. Nhiều vốn và công nghệ do ba con cọp Châu Á cung cấp: Đài Loan, Hồng Kông, Đại Hàn, không kể Nhựt. Kể từ khi cấm vận kinh tế của Mỹ bị đở bỏ, các công ty Mỹ đã bắt đầu đầu tư vào VN, nhứt là từ khoảng năm 2001 trở đi, tập đoàn Intel đầu tư 1 tỷ USD vào khu công nghệ cao ở TP.HCM
ô Tốc Độ Tăng Trưởng Kinh Tế
Việt Nam với đân số khoảng 83 triệu năm 2005, mức thu nhập bình quân đâu người còn thấp, độ 600 USD. Do chánh sách mở cửa kinh tế từ 1986, tốc độ gia tăng trung bình GDP như sau:
Thời kỳ 1986 - 1990: Xấp xi 4,5%
Thời kỳ 1991 - 1995: 8,2%, mức cao nhứt trong các kế