TIẾN TRÌNH 30 NĂM ASEAN

Một phần của tài liệu Marketing Quốc Tế: Phần 2.Pdf (Trang 166 - 175)

*

OR

e 61967: Ngoại trưởng Malaysia, Indonesia, Thai, Philippines va Singapore hop tai Bangkok ra tuyén b6é thanh lap ASEAN.

e 11-1971: ASEAN thành lập ZOPEAN (Khu uực hòa bình, tự do uè trung lập Đông Nam A).

e 4-1972: Phòng thương mạt uò công nghiệp ASEAN ra doi.

ô3-1976: ASEAN ký Hiệp Ước Hữu Nghị uà Hợp tỏc Đụng Nam Á nhân cuộc họp thượng đỉnh ASEAN lần 1 tại Bali

(Indonesia) va quyết định thành lập Ban Thư Ký ASEAN.

e 7-1984: Brunei trở thành hội uiên thứ 6 của ASEAN.

ô 1-1992: Cuộc họp thượng đỉnh lần 4 tai Singapore thanh

lap Khu Mau Dich Tu Do ASEAN (AFTA)

5 7-1994: Diễn Dan Khu Vue ASEAN (ARF) họp phiên đầu tién tai Bangkok véi 18 nước tham gia.

e 7-1995: VN trở thành hội uiên thứ 7 của ASEAN.

e 7-1997: ASEAN kết nạp Lào uà Myanmar uào tổ chức.

‹©Ổ 30-4-1999: Campuchia trở thành hội uiên thứ 10 của ASEAN, lễ kết nạp tại Hà Nội, Việt Nam.

B. Diễn Đàn Hợp Tác Kinh Tế Châu Á - Thái Bình Dương (APEC)

1. Việc thành lập oà mục tiêu hoạt động

Điễn Đàn Hợp Tác Kinh Tế Châu Á - Thái Bình Dương

(Asia and Pacific Economic Cooperation) duge hinh thanh theo sáng kiến của Úc tại Canberra (Úc) tháng 11-1989, gồm 12 nước sáng lập: Áo, Mỹ, Nhựt, Singapore, Malaysia, Philippines,

490 CHƯƠNG 7: CÁC KHU VỰC THỊ TRƯỜNG ĐA QUỐC GIA VÀ CÁC NHÓM THỊ TRƯỜNG

Thái, New Zealand, Hàn Quốc

e Tháng 11 - 1991, AEC kết nạp thêm Trung Quốc, Hồng Kông, Đài Loan và đến tháng 11 - 1994, đã kết nạp thêm Mexico, Chilê và Papua New Guinea

se Tháng 11 - 1997, Hội nghị thượng đỉnh thường niên tại Vancouver (Canada) đã kết nạp thêm Việt Nam, Peru và tháng

11 - 1998: Nga.

Cho tới tháng 6 - 2007, APEC có 21 nước và còn 08 nước đang chờ xin gia nhập

1.1. Cơ Cấu Tổ Chức Của APEC Cơ cấu này gồm:

se Hội nghị thượng đỉnh hàng năm se Hội nghị Bộ trưởng ngoại giao e Hội đồng thương mại và đầu tư e Hội đồng phát triển kinh tế

ô Ủy ban hỗ trợ thương mại 1.2. Mục Tiêu Hoạt Động

Mục tiêu hoạt động của APEC gồm bốn lãnh vực:

e Thực hiện tự do hóa thương mại và đầu tư boàn toàn vào năm 2010 đối với các nước phát triển và vào năm 2020 đối với các nước đang phát triển

se Tạo thuận lợi cho thương mại và đầu tư giữa bai khu vực phát triển

e Hợp tác kinh tế và kỹ thuật để cùng phát triển, phát huy các thành tựu tích cực do các nền kinh tế của các nước trong khu vực đã tạo nên vì lợi ích của khu vực và thế giới

2. Nguyên nhân thành lập APEC

Đặc biệt trong các năm 1980, tăng trưởng kinh tế liên tục với nhịp độ cao của Châu Á mà nòng cốt là các nền kinh tế

DƯƠNG HỮU HẠNH 491

Đông Á đã thu hút sự chú ý của thế giới. Kế tiếp "sự thần kỳ"

của kinh tế Nhựt, các nền kinh tế công nghiệp hóa mới (NIEs), ASEAN và đặc biệt là sự nổi lên của Trung Quốc đã biến Châu Á thành khu vực phát triển kinh tế năng động nhứt thế giới và

thế kỷ 21 sẽ là thế kỷ Châu Á.

Khuynh hướng toàn cầu hóa phát triển mạnh và các nên kinh tế ngày càng phụ thuộc lẫn nhau chặt chẽ hơn về nhiều mặt: thương mại, đầu tư... Thí dụ, năm 1989, xuất khẩu hàng hóa của các nước Châu Á - Thái Bình Dương sang Mỹ chiếm 2B,8% tổng trị giá xuất khẩu của họ, trong khi đó xuất khẩu của Mỹ sang Châu Á - Thái Bình Dương chiếm 30,B% tổng trị giá xuất khẩu của Mỹ. Sự lệ thuộc lẫn nhau ngày càng tăng về kinh tế đã tạo ra một sức mạnh gắn kết, một nhu cầu phối hợp giữa các nền kinh tế trong khu vực với nhau.

Như vậy, chánh sự tăng trưởng cao liên tục của các nền kinh tế ở khu vực Châu Á - Thái Bình Dương, khuynh hướng toàn cầu hóa và khu vực hóa cũng như sự lệ thuộc lẫn nhau ngày càng tăng giữa các nền kinh tế đã đặt ra yêu cầu khách quan, cấp bách cho việc hình thành một diễn đàn mở rộng trong khu vực nhằm phối hợp chánh sách về các lãnh vực kinh tế, thúc đẩy tự do hóa và khuyến khích thương mại hàng hóa, dịch vụ và đầu tư, tăng cường hợp tác kinh tế, khoa học, công nghệ giữa các nền kinh tế ở Châu Á - Thái Bình Dương.

3. Điều Kiện Trở Thành Hội Viên uà Quan Sát Viên của APEC

Về cơ bản, quốc gia hoặc vùng lãnh thổ kinh tế (như Hồng

Kông, Đài Loan) muốn trở thành thành viên APEC phải hội đủ ` 04 điều kiện sau:

3.1. Vị Trí Địa Lý: Quốc gia hay vùng lãnh thổ phải nằm ở khu vực Châu Á - Thái Bình Dương, tiếp giáp với bờ biển Thái

Bình Dương.

3.2. Quan hệ kinh tế: Các nước có quan hệ chặt chẽ kinh tế với các nền kinh tế thành viên APEC về thương mại hàng hóa

492 CHƯƠNG 7: CAC KHU VUC THỊ TRƯỜNG ĐA QUỐC GIA VÀ CÁC NHÓM THỊ TRƯỜNG

và dịch vụ, đầu tư trực tiếp nước ngoài và sự tự do di lai của các viên chức (đã có visa APEC vào cuối năm 2006).

3.3. Tương Đồng về Kính Tế: Chấp nhận chánh sách kinh tế mở theo hướng thị trường.

3.4. Quan Tâm và Chấp Thuận Các Mục Tiêu APEC 4. Các Nguyên Tốc Hoạt Động của APEC.

Hoạt động của APEC đựa trên 04 nguyên tắc sau:

e Nguyên Tắc Cùng Có Lợi eô Nguyờn Tắc Đồng Thuận

° Nguyên Tắc Tự Nguyện

ô APEC Là Diễn Đàn Mở

4.1. Nguyên Tác Cùng Có Lợi

Tuyên bố Seoul của Hội Nghị Bộ Trưởng lần 3 năm 1991 nêu rõ: "Việc hợp tác trong APEC dựa trên nguyên tắc cùng có lợi, có tính đến sự khác biệt trong các giai đoạn phát triển kinh tế, trong các hệ thống chánh trị xã hội, và chú ý đây đủ đến các nhu cầu của các nền kinh tế đang phát

triển".

Việc chấp nhận nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi đóng vai trò quyết định đối với sự phát triển của APEC vì diễn đàn này là tập hợp lực lượng của các nền kinh tế rất đa dạng về điều kiện địa lý, lịch sử và văn hóa, về chế độ chánh trị - xã hội và đặc biệt có sự chênh lệch rất lớn về trình độ phát triển kinh tế (như giữa Mỹ - Nhựt so với Trung Quốc và Việt Nam).

4.2. Nguyên Tắc Đồng Thuận

Nguyên tắc này là nguyên tắc quan trọng nhứt của hợp tác trong APEC như Tuyên Bố Seoul đã nêu, và dựa trên "cam kết về sự đối thoại cổi mở và xây dựng sự đồng thuận, bình đẳng, tôn trọng quan điểm của tất cả các thành viên tham gia".

Nguyên tắc này bảo đảm sự bình đẳng giữa các thành viên

DUONG HUU HANH 493

trong APEC.

4.3. Nguyên Tắc Tự Nguyện

Nguyên tắc này thể hiện trên hai điểm:

e APEC chi 1a diễn đàn cố vấn kinh tế nhằm đẩy mạnh sự hợp tác, tăng trưởng và phát triển của khu vực.

e APEC vi 1a dién dan cố vấn kinh tế nên không đưa ra các quyết định nguyên tắc có tính bắt buộc đối với các nước thành viên. Mọi hoạt động hợp tác đều dựa trên cơ sở tự nguyện, phù hợp với lợi ích các bên.

4.4. APEC Là Diễn Đàn Mở, Hoạt Động Phù Hợp với Các Nguyên Tắc của GATT/WTO

APEC là một diễn đàn mở với ý nghĩa APEC ủng hộ chế độ thương mại đa phương, không tạo ra sự phân biệt đối xử ciữa APEC với các nước và nhóm nước khác trên thế giới, đồng thời APEC mở cửa cho các nền kinh tế không phải là thành viên APEC trong khu vực tham gia.

ð. Vai Trò của APEC Từ Lúc Thành Lập Đến Cuối 2006

APEC là diễn đàn kinh tế đầu tiên ở khu vực Châu Á - Thái Bình Dương bao gồm 21 nên kinh tế thành viên. APEC trãi dài trên 04 lục địa, đại điện cho hơn ; dân số thế giới (2,5 tỷ người), trên 50% GDP toàn cầu (19.295 ty USD) va chiếm khoảng 47% tổng thương mại thế giới. APEC được thành lập nhằm mục tiêu thúc đẩy tăng trưởng kinh tế trong các nên kinh tế thành viên, tăng cường tỉnh thần cộng đồng và các mối liên hệ trong khu vực vì sự thạnh vượng của dân chúng toàn khu vực.

Từ khi ra đời năm 1989, APEC đã làm giảm thuế quan và các rào cản thương mại khác trong khu vực Châu Á - Thái Bình Dương. Ngoài ra, APEC cũng đã tạo ra môi trường an toàn và hiệu quả hơn cho việc lưu thông hàng hóa, dịch vụ và con người qua các biên giới trong khu vực thông qua các quyết

494 CHƯƠNG 7: CÁC KHU VỰC THỊ TRƯỜNG ĐA QUỐC GIA VÀ CÁC NHÓM THỊ TRƯỜNG

sách và các hoạt động hợp tác kinh tế - kỹ thuật.

Hiện nay, APEC là diễn đàn hay nhứt hoạt động trên cơ sở đối thoại mỡ và tôn trọng mọi quan điểm của các thành viên.

Việc ra quyết định trong APEC được thực hiện trên cơ sở đồng thuận, không có các cam kết ràng buộc. Các lãnh vực ưu tiên hoạt động và mục tiêu của APEC được các nhà lãnh đạo kinh tế và bộ trưởng đưa ra tại các cuộc hội nghị hàng năm.

Kể từ ngày thành lập, APEC đã trải qua chặng đường dài và không ngừng phát triển về mọi mặt: số lượng nước thành viên, tăng từ 12 lên 21; về cấp bậc của hội nghị, đã nâng cấp diễn đàn từ bộ trưởng lên các nguyên thủ quốc gia; về nội dung hoạt động, APEC đã xây dựng được ba trụ cột hợp tác chánh:

tự do hóa, thuận lợi hóa thương mại - đầu tư và hợp tác kinh tế kỹ thuật với quy mô hợp tác rộng hơn bao giờ hết.

6. Lợi Ích của Việt Nam Khi Gia Nhép APEC.

Gia nhập APEC, Việt Nam sẽ có các lợi ích sau:

e Có cơ hội tranh thủ được thị trường rộng lớn về cả thương mại lẫn đầu tư.

ô Thụng qua cỏc chương trỡnh hợp tỏc phỏt triển của APEC, Việt Nam sẽ tiếp cận và học hỏi kinh nghiệm của các nước tiên tiến trong công cuộc công nghiệp hóa, đặc biệt là

có điều kiện cải tiến và phát triển hạ tầng cơ sở kinh tế thông qua các chương trình phối hợp chánh sách, chỉa sẻ thông tin, thống nhứt hóa các thủ tục hành chánh...

Việt Nam gia nhập APEC đã tạo điều kiện thuận lợi cho Việt Nam tham xia WTO.

Tuy nhiên, việc Việt Nam tham gia vào APEC có đạt được hiệu quả hay không lại phụ thuộc đa số vào công cuộc cải cách kinh tế, cải cách hành chánh và luật pháp hiện hành của Việt Nam có được tiếp tục đẩy mạnh hay không, mặc dù Việt Nam kể từ 11-1-2007 đã là thành viên của Tổ Chức Thương Mại Thế Giới.

DƯƠNG HỮU HẠNH 495

Các nước thành viên của APEC cho đến nay 7 - 2007, bao gồm 21 quốc gia sau:

Úc, Brunei, Canada, Chilê, Trung Quốc, Hồng Kông, Indonesia Nhựt Bổn, Đại Hàn. Malaysia, Mexico, New Zealand, Papua - Guinea, Peru, Philippins, Nga, Singapore, Đài Loan, Thái Lan, Mỹ, Việt Nam.

7.3.4. Phi Châu

Có nhiều nhóm thương mại Phi Châu, nhưng các nhóm này đều dựa vào các nước cựu thuộc địa của họ trước đây và dựa vào các nước đã phát triển khác về thương mại nhiều hơn là chính họ dựa vào nhau, làm ăn với nhau.

Nhiều nhóm thương mại khu vực Phi Châu tên tại và họ không nhứt thiết loại bổ nhau. Thí dụ, nước Ivory Coast là một hội viên của nhiều tổ chức khác nhau ở Phi Châu, các tổ chức này có mục đích thúc đẩy phát triển chánh trị và kinh tế.

Minh Họa 7.15 cho thấy một số nhóm thương mại chủ yếu ở

Phi Châu.

496 CHƯƠNG 7: CÁC KHU VỰC THỊ TRƯỜNG ĐA QUỐC GIA VÀ CÁC NHÓM THỊ TRƯỜNG

Minh Hoa 7.15: Cac Nhém Thi Trường Phi Châu

NHÉP | end

TS GDP* khau . | hàng

Hiệp Hội Thành viên Dansé | GDP* | theo đầu hàng và | va dịch (triệu) |(Tỷ USD)| người | dịch vụ vụ

mS | USD)

© Lién Minh

Kinh Té Afro - Malagasy

Benin 6,7 2,6 392 0,7 0,4

Burkina Faso 12,1 3,1 253 1 0,3

Cameroon 16,1 10,2 634 2,8 2,9

Cộng hòa Trung 3,9 1,0 229 - -

Phi

Chad 8,B 1,9 218 1,5 0,3

Cộng hòa Dân| 53,2 4,6 87 1,4 1,1

chu Congo

Céte d'ivoire 16,8 10,1 597 3,5 4,3

Gabon 1,3 5,2 3865 1,9 2

Mali 11,7 3 258 1,1 1

Mauritania 2,9 1,1 372 0,8 0,3

Niger 11,8 2,1 178 - -

Senegal 10,2 5 485 1,7 1,4

Togo 4,9 1,4 292 0,7 0,5

s Liên Minh Thuế Quan Đông Phi

Ethiopia 68,6 7 102 2,5 1,4

Kenya 31,9 10,9 341 3,7 3,2

Sudan 33,5 14,5 433 1,9 2,2

Tanzania 35,9 11,1 309 2.5 1,8

Uganda 25,3 7 277 1,6 0,9

Zambia 10,4 3,7 354 1,3 1

ô Liờn Minh

Arab Maghreb -

Algeria 31,8 60,1 1916 ˆ -

DUONG HUU HANH 497

tp | Mới

GDP* khẩu hàn

Hiệp Hội Thành vien | Dân số | GDP“ | theo đấu | hàng và |. dịch rep et n triệu) |(TỷUSD)| người | dịch vụ | VU

(USD) | (Tỷ .

usp) | UY USD)

Libya 5,6 - - - -

Tunisia 9,9 21,9 2214 10,3 9,5

Moroco 30,1 38,5 1278 15,4 11,7

Mauritania nhu trén - - - -

* đô-la cố định năm 2000 Source: World Bank, 2003

Xuất Nhập , khẩu GDP* khẩu hàn

Hiệp Hội Thành vien | Dân số | GDP* |theo đấu |hàng và | 2 dịch

P (triệu) |(Tỷ USD)| người | dịchvự| vụ

(USD) (rỷ ở

usp) | ( USD)

Cộng đồng kinh tế các quốc gia Tây

Phi ECOWAS Economic Community of West African States)

1 Benin như trên - - - -

Burkina Faso như trên _ - - -

Cape Verde 0,5 0,6 1290 0,4 0,2

Céted' Ivoire như trên - - - -

Gambia 1,4 0,5 324 0,2 0,2

Ghana 20,7 5,7 276 3,7 2,5

Guinea 7,9 3,4 431 0,9 0,8

Guinea - Bissau 1,5 0,2 135 0,1 0,1

Liberia 3,4 0,4 123 - -

498 CHUONG 7: CAC KHU VUC TH] TRUONG DA QUOC GIA VA CAC NHOM TH} TRUONG

1

hp | mến

< GDP" | khẩu | nàng Hiệp Hội Thành viên | Dân số | GDP" | theo dau | hang va) (triệu) |(Tỷ USD)| người |dichvu[ dịch

Một phần của tài liệu Marketing Quốc Tế: Phần 2.Pdf (Trang 166 - 175)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(446 trang)