BÀI 3 THUỐC TRỊ LOÉT DẠ DÀY – TÁ TRÀNG
2. Phân biệt các thuốc sử dụng trong điều trị loét dạ dày – tá tràng
2.1 Thuốc kháng acid (antacid):
Là những thuốc có tác dụng trung hoà acid trong dịch vị, nâng pH của dạ dày lên gần 4, tạo điều kiện thuận lợi cho tái tạo niêm mạc. Các thuốc kháng acid có tác dụng nhanh nhưng ngắn, chỉ là thuốc điều trị triệu chứng, cắt cơn đau.
Thuốc kháng acid thường dùng nhất là các chế phẩm chứa nhôm và magie.
Antacid chứa magie có tác dụng nhuận tràng, ngược lại thuốc chứa nhôm có thể gây táo bón. Vì vậy, các chế phẩm kháng acid chứa cả hai muối magie và nhôm có thể làm giảm tác dụng không mong muốn trên ruột của hai thuốc này.
Natri bicarbonat có tác dụng trung hòa acid dịch vị mạnh, nhưng hiện nay hầu như không dùng làm thuốc kháng acid vì hấp thu được vào máu, gây nhiều tác dụng không mong muốn toàn thân và có hiện tượng rebound.
Một số chế phẩm phối hợp thuốc kháng acid với simethicon (chất chống sủi bọt) để làm giảm sự đầy hơi hoặc làm nhẹ triệu chứng nấc.
2.1.1 Chế phẩm có chứa nhôm: Nhôm hydroxyd, nhôm phosphat:
- Tác dụng: ở dạ dày, nhôm hydroxyd phản ứng với acid clohydric:
chậm
Al(OH)3 + 3HCl AlCl3 + 3H2O
Nhôm hydroxyd có tác dụng trung hòa acid yếu nên không gây rebound.
- Chỉ định: như magnesi hydroxyd (2.1.2), tăng phosphat máu (ít dùng)
- Chống chỉ định: như magnesi hydroxyd. (mục 2.1.2), giảm phosphat máu, rối loạn chuyển hóa porphyrin.
- Tác dụng phụ: Chát miệng, buồn nôn, cứng bụng, táo bón, phân trắng, giảm phosphat
máu. Nguy cơ nhuyễn xương khi chế độ ăn ít phosphat hoặc điều trị lâu dài. Tăng nhôm trong máu gây bệnh não, sa sút trí tuệ, thiếu máu hồng cầu nhỏ.
2.1.2 Chế phẩm có chứ Magie: Magnesium hydroxyd, magnesium carbonat:
- Tác dụng: ở dạ dày, magnesi hydroxyd phản ứng nhanh với acid clohydric:
Mg(OH)2 + 2HCl MgCl2 + 2H2O - Chỉ định:
+ Tăng tiết acid (đau, đầy bụng, khó tiêu, ợ nóng, ợ chua) ở người có loét hoặc không có loét dạ dày- tá tràng.
+ Trào ngược dạ dày- thực quản.
- Chống chỉ định: Mẫn cảm với thuốc, suy thận nặng, trẻ nhỏ (đặc biệt ở trẻ mất nước và suy thận).
- Tác dụng phụ: Miệng đắng chát, buồn nôn, nôn, cứng bụng, tiêu chảy, tăng magnesi máu (gặp ở người suy thận hoặc dùng liều cao, kéo dài).
2.1.3 Chế phẩm kết hợp chứa Magie và Nhôm: Gastropulgite, Maalox, Varogel 2.2 Thuốc làm giảm tiết acid clorhydric và pepsin của dạ dày:
2.2.1 Thuốc kháng Histamin H2:
- Chỉ định chung:
+ Loét dạ dày- tá tràng lành tính, kể cả loét do dùng thuốc chống viêm không steroid.
+ Bệnh trào ngược dạ dày - thực quản.
+ Hội chứng tăng tiết acid dịch vị (Hội chứng Zollinger - Ellison)
+ Làm giảm nguy cơ hít phải acid dịch vị khi gây mê hoặc khi sinh đẻ (Hội chứng Mendelson).
- Tác dụng phụ chung: tiêu chảy và các rối loạn tiêu hóa khác, tăng enzym gan, đau đầu, chóng mặt, phát ban. Hiếm gặp viêm tụy cấp, chậm nhịp tim, nghẽn nhĩ thất, lẫn lộn, trầm cảm, ảo giác (đặc biệt ở người già), rối loạn về máu, phản ứng quá mẫn.Chứng vú to ở đàn ông và thiểu năng tình dục gặp ở người dùng cimetidin nhiều hơn các thuốc kháng histamin H2 khác.
2.2.1.1 Cimetidin:
- Hấp thu nhanh khi uống.
- Liều dùng điều trị loét dạ dày - tá tràng ở người lớn: uống mỗi lần 400 mg, ngày 2 lần
(vào bữa ăn sáng và trước khi đi ngủ) hoặc 800 mg trước khi đi ngủ. Thời gian dùng ít nhất 4 tuần đối với loét tá tràng và 6 tuần đối với loét dạ dày.
- Khi loét nặng hoặc người bệnh nôn nhiều, tiêm bắp hoặc tĩnh mạch chậm (ít nhất trong 5 phút) mỗi lần 200 mg, cách 4 - 6 giờ một lần. Giảm liều ở người suy thận.
- Cimetidin ức chế cyctorom P450 gây nhiều tác dụng không mong muốn, có nhiều tương tác thuốc hơn các thuốc kháng histamin H2 khác. Vì vậy, trong trường hợp cần phối hợp nhiều thuốc, không nên chọn cimetidin.
2.2.1.2 Famotidin:
- Tác dụng mạnh hơn cimetidin 30 lần.
- Liều dùng: uống mỗi ngày 40 mg trước khi đi ngủ trong 4 - 8 tuần.
- Có ức chế cyctorom P450 nhưng ít hơn nhiều so với cimetidin.
2.2.1.3 Ranitidin:
- Tác dụng mạnh hơn cimetidin 4 - 10 lần, hầu như không ức chế cyctorom nên ít gây tác dụng không mong muốn và ít tương tác thuốc hơn cimetidin.
Liều dùng: uống mỗi lần 150 mg, ngày 2 lần (vào buổi sáng và buổi tối) hoặc 300 mg vào buổi tối trong 4- 8 tuần.
2.2.2 Thuốc ức chế H+-K+-ATPase (ức chế bơm proton - PPI):
- Chỉ định chung:
+ Loét dạ dày- tá tràng lành tính.
+ Phòng và điều trị các trường hợp loét do dùng NSAIDs.
+ Trào ngược dạ dày-thực quản khi có triệu chứng nặng hoặc biến chứng.
+ Hội chứng Zollinger-Ellison (kể cả trường hợp đã kháng với các thuốc khác).
+ Dự phóng hít phải acid khi gây mê.
- Chống chỉ định chung và thận trọng:
+ Chống chỉ định: quá mẫn với thuốc
+ Thận trọng: suy gan, phụ nữ có thai hoặc cho con bú. Phải loại trừ khả năng ung thư dạ dày trước khi dùng thuốc ức chế bơm proton.
- Tác dụng phụ chung: Nói chung thuốc dung nạp tốt. Có thể gặp khô miệng, rối loạn tiêu hóa, tăng enzym gan, đau đầu, chóng mặt, rối loạn thị giác, thay đổi về máu, viêm thận, liệt dương, phản ứng dị ứng.
Do làm giảm độ acid trong dạ dày, nên làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn đường tiêu hóa, có thể gây ung thư dạ dày.
- Omeprazol ức chế cytochrom P450 ở gan nên làm tăng tác dụng và đ?c tính của
diazepam, phenytoin, warfarin, nifedipin… Lansoprazol ít ảnh hư?ng đ?n cytochrom P450, trong khi pantoprazol không ảnh hư?ng đ?n enzym này.
2.2.2.1 Omeprazol:
Loét dạ dày- tá tràng: uống mỗi ngày một lần 20 mg trong 4 tuần nếu loét tá tràng, trong 8 tuần nếu loét dạ dày. Trường hợp bệnh nặng hoặc tái phát có thể tăng liều tới 40 mg một ngày (uống hoặc tiêm tĩnh mạch).
- Hội chứng Zollinger- Ellison: liều khởi đầu 60 mg/ngày. Sau đó điều chỉnh liều trong khoảng 20- 120 mg/ ngày tuỳ đáp ứng lâm sàng.
2.2.2.2 Lansoprazol:
- Loét dạ dày: mỗi ngày uống 30 mg vào buổi sáng trong 8 tuần.
- Loét tá tràng: mỗi ngày uống 30 mg vào buổi sáng trong 4 tuần.
2.2.2.3 Pantoprazol:
Uống mỗi ngày một lần 40 mg vào buổi sáng trong 2 - 4 tuần nếu loét tá tràng hoặc 4 - 8 tuần nếu loét dạ dày. Trường hợp bệnh nặng có thể tiêm tĩnh mạch chậm hoặc truyền tĩnh mạch mỗi ngày một lần 40 mg đến khi người bệnh có thể uống lại được.
2.3 Các thuốc khác:
2.3.1 Thuốc làm tăng nhu động dạ dày, ruột:
Domperidon:
- Chỉ định: điều trị triệu chứng buồn nôn và nôn cấp, đặc biệt ở người bệnh đang điều trị bằng thuốc độc tế bào; chướng bụng, khó tiêu sau bữa ăn do thức ăn chậm xuống ruột.
- Chống chỉ định: chảy máu đường tiêu hóa, tắc ruột cơ học, nôn sau khi mổ, trẻ em dưới 1 tuổi.
- Tác dụng phụ: nhức đầu, tăng prolactin máu (chảy sữa, rối loạn kinh nguyệt, đau tức vú). Không dùng thường xuyên hoặc dài ngày.
2.3.2 Sucrafate:
- Chỉ định: loát dạ dày-tá tràng lành tính
- Tác dụng phụ: Chủ yếu là các rối loạn tiêu hóa.
- Chú ý: Sucralfat làm giảm hấp thu của nhiều thuốc, vì vậy phải uống các thuốc này trước sucralfat 2 giờ. Thận trọng khi dùng ở người suy thận (tránh dùng khi suy thận nặng) do nguy cơ tăng nồng độ nhôm trong máu, phụ nữ có thai và cho con bú.
2.3.3 Thuốc chống co thắt cơ trơn đường tiêu hóa:
Drotaverine: (No spa)
Do có tác dụng chống co thắt cơ trơn theo các cơ chế trực tiếp, thuốc được dùng điều trị triệu chứng các cơn đau do co thắt đường tiêu hóa, đường mật và cả đường sinh dục, tiết niệu.
2.3.4 Kremil S:
- Thành phần: AHMC loại F-MA 11*, Dimethylpolysiloxan, Dicyclomine chlorhydrat, Gel Aluminium hydroxyd-Magnesium carbonat
- Chỉ định: Điều trị ngắn và dài hạn các chứng loét đường tiêu hóa và giảm đau do tăng tiết acide, tăng vận động dạ dày, ruột bị kích ứng và co thắt, đầy hơi khó tiêu, viêm dạ dày, vị chua, viêm tá tràng, viêm thực quản.
- Chống chỉ định: Glaucome, tắt liệt ruột, hẹp môn vị.
- Tác dụng phụ: Khô miệng, chóng mặt, mờ mắt.
ĐƠN THUỐC SỐ 1 Người lớn, 55kg
Chẩn đoán: Viêm dạ dày / HBV
Thuốc: Toa thuốc 3 tháng, tái khám sau 3 tháng
Pantoprazole 40mg (Panum) 1 viên/ ngày
Dormatin 50mg 1 viên x 2 lần
Hepalkey 1 viên x 2 lần dtri gan
Mabin 1 viên x 2 lần
Hi-lase 1 viên x 2 lần
ĐƠN THUỐC SỐ 2 Bệnh nhân nữ, 33 tuổi
Toa thuốc Tên thuốc Đvt Slg
Toa 1: FREZEFEV 500MG (para) NOFLUX 90MG (lysozyme) PENDINIR 300MG (cefdinir)
V V V
7 10 10
Toa 2:
Viêm dạ dày HP (-)
ENDRIN (lactobacillus.) GASTREL (amylase, papain, simethicone)
OCUPAL 10MG (domperidone) PANTIUM 40MG (pantoprazole) SARUFONE (sucralfate)
V V V V GÓI
60 60 90 30 60
Tình huống số 3:
Bệnh nhân 20 tuổi
Chẩn đoán: loét dạ dày – tá tràng Đơn thuốc: