- Là biến chứng rối loạn lưu thông máu do rối loạn cơ chế vận mạch thần kinh, xãy ra sau một chấn thương hay sau một viêm tấy.
- Hai yếu tố thuận lợi là đau đớn và bất động kéo dài. Rối loạn dinh dƣỡng thường xuất hiện muộn sau một khoảng thới gian yên lặng
- Vùng rối loạn ở xa nơi chấn thương. Ví dụ hội chứng vai bàn tay trong gãy đầu dưới xương quay.
2. Triệu chứng lâm sàng
99
- Đau nhức: có thể đau ít hoặc nhiều trên nền đau âm ỉ, đôi khi có cảm giác rát bỏng. đau tăng khi thay đổi thời tiết, khi vận động chủ động hoặc thụ động các khớp
- Phù nề vùng rối loạn dinh dƣỡng, sau đó teo cơ kèm xơ dính các khớp đƣa đến mất cơ năng
- Các dấu hiệu rối loạn vận mạch
- Màu da có khi đỏ sẫm, khi lại nhợt nhạt hoặc tím tái - Nhiệt độ da khi nóng, khi lạnh
- Ra mồ hôi nhiều trong giai đoạn đầu, về sau da khô hơn bên đối diện - Các biểu hiện rối loạn dinh dưỡng xuất hiện trong trường hợp nặng
- X quang; có hình ảnh loãng xương lốm đốm trong khi hình ảnh các bờ xương lại rõ nét.
3. Điều trị
- Điều trị trong giai đoạn sớm có kết quả tốt - Giảm đau, chống viêm
- Bất động khi vận động đau
- Vận động liệu pháp không gây đau sớm.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. NGUYỄN QUANG LONG, “Biến chứng gãy xương”, Bài giảng bệnh học Chấn Thương Chỉnh Hình, ĐHYD TPHCM
100
KHÁM MẠCH MÁU NGOẠI BIÊN I. Hỏi bệnh
Cần khai thác các dấu hiệu
- Đau đột ngột: đau tự nhiên, dữ dội thường là tắc lòng mạch cấp tính - Đau cách hồi: bệnh nhân đi nhiều chân đau, nhất là vùng bắp chân, có khi chuột rút, nghỉ ngơi giảm đau.
- Đau liên tục nhất là ban đêm làm cho bệnh nhân không ngủ đƣợc thường gặp trong chít hẹp lòng mạch mạn tính
- Giảm cơ năng chi: gặp khi các cơ bị thiếu máu
- Cảm giác: lạnh cóng, tê bì hay mất hoàn toàn cảm giác. Đây là những dấu hiệu của thiếu máu chi
I. Khám lâm sàng:
1. Quan sát:
- Màu sắc thay đổi: nhợt trong thiếu máu dộng mạch, tím trong ứ trệ máu tĩnh mạch
- Những rối loạn dinh dƣỡng: phù, những vết loét lâu lành, da khô, móng dễ gãy
- Chân teo nhỏ hoặc phù to
- Nổi u một nơi trên đường đi của động mạch - Sẹo trên da, nhất là ở vị trí gần khối u
- Có thể thấy tĩnh mạch nông nổi ngoằn ngoèo dưới da, quan sát tìm dấu hiệu “giật dây chuông” gặp trong xơ cứng thành dộng mạch
1. Sờ
- Nhiệt độ chi lạnh, nóng, giảm hay mất cảm giác, dùng mu bàn tay áp lên chi người bệnh đến hết chiều dài chi, ghi nhận nhiệt độ, so sánh hai bên - Bắt mach ngoại biên: bắt ở nhiều vị trí trên cùng một chi để xác định tổn thương. So sánh về tần số, mạch nẫy rõ hay giảm hay không chạm, mạch xơ cứng hay mềm dẽo
o Chi trên: bắt mạch quay, mạch trụ, mạch cánh tay
101
o Chi dưới: bắt mạch đùi, mạch khoeo, mạch mu chân, mạch chày sau o Nghiệm pháp Allen: khi bắt mạch yếu hơn chi đối diện cần thực hiện nghiệm pháp allen (chi trên)
Xác định vị trí của mạch trụ, quay. Yêu cầu bệnh nhân nắm chặt bàn tay, thầy thuốc ấn vào vị trí của mạch quay trụ . sau đó buông ra một bên và quan sát sự tái lặp tuần hoàn của bàn tay. Thực hiện tương tự với bên đối diện
- Đánh giá sự phục hồi tuần hoàn mao mạch (nhấp nháy đầu chi) - Có khi sờ thấy rung miu
- Khối u nằm trên đường đi của mạch máu, ngoài việc khám các tính chất của khối u cần khám các dấu hiệu sau:
o U đập theo nhịp tim: u nấy lên trong thì tâm thu
o U dãn nở theo nhịp tim: dùng hai ngón tay để trên khối u, trong thì tâm thu hai ngón tay dãn ra, trong thì tâm trương ngón tay trở lại bình thường (u to lên, nhỏ lại theo nhịp tim). Đây là dấu hiệu đặc hiệu của phình động mạch. Khi không có dấu hiệu trên ta cũng không loại trừ đƣợc phình động mạch
o Đo vòng chi
o Khám rung miu: dùng tay sờ vào chi cảm nhận rung miu dưới tay;
có hai loại rung miu là rung miu tâm thu và rung miu liên tục
o Lấy tay đè chặt động mạch trên khối u, khối u sẽ nhỏ lại hoặc biến mất
1. Nghe
Nghe dọc theo đường đi của mạch máu có thể nghe hai loại âm thổi - Âm thổi liên tục tăng lên trong thì tâm thu
- Âm thổi tâm thu
- Khi đặt ống nghe không đƣợc ép quá chặt sẽ gây xẹp mạch máu, mất triệu chứng
I. Cận lâm sàng
102
1. Siêu âm Doppler mạch máu: là phương pháp ít xâm lấn nên có thể làm lập lai nhiều lần
2. Chụp mạch máu - Chụp động mạch đồ - Chụp mạch máu xóa nền I. Các tổn thương giải phẫu 1. Vết thương mạch máu:
- Vết thương đang chảy máu ra ngoài: thấy máu chảy thành tia hoặc thấm ƣớt băng gạc
- Vết thương không còn chảy máu: do vết thương mạch máu nhỏ đã đƣợc sơ cứu, máu không còn chảy do tác dụng của cơ chế đông cầm máu - Máu tụ dưới da: có thể lớn lên sau thời gian theo dõi
- Mạch máu có thể bị tổn thương do các biến chứng của chấn thương, gây chảy máu từ bên trong, biểu hiện chi phù nề, căng cứng có thể gây chèn ép khoang
1. Tắc động mạch cấp tính: có thể do hai cơ chế:
- Cục máu đông đƣợc hình thành tại chổ gây tắc mạch (thrombosis) - Tắc mach do cục máu đông trôi từ nơi khác đến gây tắc mạch (embolie)
- Triệu chứng lâm sàng là một tình trạng tắc mạch cấp:
o Đau dữ dội
o Mất mạch vùng hạ lưu o Chi tái nhợt
o Rối loạn vận dộng o Rối loạn cảm giác 1. Hẹp động mạch
- Nguyên nhân hàng đầu là do những mảng xơ vữa gây chít hẹp lòng mạch
- Lâm sàng ngoài các triệu chứng chít hẹp mạch máu người bệnh có
103
triệu chứng nổi bật là đau cách hồi.
1. Phình động mạch:
- Nguyên nhân có thể do chấn thương hoặc không do chấn thương - Lâm sàng có khối u trên đường đi của mạch máu với các tính chất đa đƣợc mô tả ở trên.
1. Thông động tĩnh mạch
- Người bệnh đến khám vì những rối loạn dinh dưởng của chi như phù, đau, mạch máu nổi rõ dưới da
- Khi khám sẽ có rung miu và âm thổi liên tục tăng lên trong thì tâm thu
Chụp động mạch sẽ thấy thuốc chạy tắt sang tĩnh mạch I. Khám tĩnh mạch
- Hệ tỉnh mạch gồm có hệ tĩnh mach sâu và hệ tĩnh mạch nông.
- Hệ tĩnh mạch sâu đi kèm với động mạch và có khẩu kín lớn hơn động mạch nhiều lần
1. Giãn tĩnh mạch chân:
- Bệnh nhân đến khám vì chân bị phù, đau, cảm giác nặng chân về chiều
- Quan sát thấy tĩnh mạch nỗi ngoằn ngoèo dưới da
- Nghiệm pháp Trendelenburg: bệnh nhân nằm đƣa chân lên cao, ép máu từ cổ chân lên đùi rồi đặt garo ở gốc đùi, sau đó cho người bệnh dứng dậy thả garo. Quan sát thấy sự đổ đầy các tĩnh mạch dưới da. Nếu thời gian dưới 30 giây là các van bị hở. Ở người bình thường, tĩnh mạch đầy từ cổ chân lên trên nhưng ở người bị suy van tĩnh mạch, tĩnh mạch đầy từ trên xuống.
1. Viêm tĩnh mạch
- Ngyên nhân thường gặp ở những người sau phẫu thuật lớn vùng tiểu khung, sau chấn thương, ít vận động
- Người bệnh thường bị sốt nhẹ kèm đau nhức vùng chi tổn thương,
104
chân sƣng nề, đau nhiều khi căng cơ thụ động TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. ĐẶNG HANH ĐỆ, VŨ TỰ HUỲNH, “Triệu hứng học mạch máu”
Triệu chứng Học Ngoại Khoa, Nhà xuất bản Y Học Hà Nội, 2001.
105
HỘI CHỨNG CHÈN ÉP TỦY
MỤC TIÊU
1. Nắm đƣợc các triệu chứng chủ yếu của hội chứng chèn ép tủy.
2. Định vị đƣợc hội chứng chèn ép tủy trên lâm sàng I. ĐẠI CƯƠNG
Tủy sống nằm trong ống sống đƣợc túi màng cứng bao quanh. Túi này xuất phát từ lỗ chẩm đến tận cùng đốt sống cùng thứ hai (S2)
Ngƣợc với màng cứng ở sọ não, màng cứng cột sống không dính chắc vào xương, có một khoảng ngoài màng cứng chứa mỡ và có những tĩnh mạch. Khoảng này có thể là nơi xuất phát những tổn thương xâm lấn.
Do sự phát triển không đồng bộ giữa tủysống và những phần bao quanh, tủy sống chỉ chiếm một phần ống sống và một phần của túi màng cứng mà thôi:
mức thấp nhất của tủy sống, còn gọi là chóp cùng không vượt quá bờ dưới của L1, dưới mức này túi màng cứng chứa các rễ tạo nên chùm đuôi ngựa và dây cùng (filum terminal). Dây cùng, có bản chất xuất phát từ màng nuôi, phần trên của nó là phần nối dài của ống nội tủy đi từ chóp cùng của tủy sống đến tận xương cụt.