Chương IV TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ THUỐC VÀ THẨM QUYỀN CẤP,
BÀI 12 CÔNG TÁC DƯỢC BỆNH VIỆN
IV. CÔNG TÁC CUNG CẤP THUỐC CỦA KHOA DƯỢC BỆNH VIỆN
a) Các căn cứ để lập dự trù:
Tiêu chuẩn tiền thuốc theo từng giường bệnh.
Kế hoạch phòng và chữa bệnh kỳ tới
Số liệu lịch sử kỳ trước
Khả năng thuốc có ( lượng dự trữ, kế hoạch phân phối của cấp trên ) b) Tiến hành lập dự trù:
Tập hợp dự trù của các khoa phòng
Thông qua hội nghị y vụ đóng góp
Lưu trữ để đối chiếu rút kinh nghiệm c) Dự trù bổ sung:
Khi kế hoạch phòng và công tác điều trị thay đổi đột xuất thì làm Dự trù bổ sung ( bình thường thì rất hạn chế )
d) Một số qui định khi lập dự trù:
Dự trù thuốc phải ghi rõ về qui cách, hạn dùng, số lượng
Dự trù phải có chữ ký của thủ trưởng đơn vị, trưởng khoa dược, trưởng phòng tài vụ, người lập bảng và dấu của đơn vị
Dự trù thuốc độc theo qui chế thuốc độc hiện hành
Dự trù hàng năm, quý, phải gởi lên cơ quan y tế cấp trên trong thời gian qui định
Dự trù hàng tháng trích trong dự trù hàng quý, không phải thông qua y tế cấp trên.
2.Bảo quản, cấp phát thuốc:
a) Tổ chức cấp phát thuốc:
Kho chính: Dự trữ cấp cho kho lẻ và cấp y vụ các khoa
Kho lẻ: cấp phát cho các khoa phòng điều trị hàng tháng
Phòng khám bệnh: cấp phát thuốc điều trị ngoại trú b) Các qui định khi cấp phát:
Thuốc quý, hiếm, máy móc phải được bệnh viện trưởng xét duyệt
Khoa, phòng dược phải được xây dựng chế độ cấp phát cụ thể cho các khoa phòng điều trị và cận lâm sàng.
3. Công tác pha chế tự túc:
Pha chế tự túc nhằm giải quyết tại chỗ các loại thuốc mau hỏng, khó bảo quản, khó vận chuyển, thuốc chuyên khoa, phục vụ cho công tác phòng và điều trị tại bệnh viện
+Về tân dược: Glucose 5%; 30% NaCl 0,9%; thuốc dùng ngoài +Thuốc chuyên khoa: thuốc chống đông, dung dịch MgSO4 +Thuốc đông dược: thuốc chữa bệnh thông thường, thuốc bổ Chỉ tiêu thuốc nam: * Bệnh viện tuyến 3: 20 –30 %
*Bệnh viện tuyến 4: 15 % *Bệnh viện tuyến 5: 5 %
( %: so với tổng số tiền thuốc sử dụng trong bệnh viện ) V.CÔNG TÁC QUẢN LÝ SỬ DỤNG THUỐC:
1.Mục đích:
Quản lý sử dụng thuốc trong bệnh viện nhằm tăng cường đáp ứng yêu cầu công tác chữa bệnh, đảm bảo mệnh lênh điều trị của thầy thuốc thực hiện đầy đủ đồng thời nhằm quản lý tốt tài sản nhà nước, chống lãng phí tham ô.
2.Yêu cầu:
Toàn thể cán bộ công nhân viên phải chấp hành nghiêm chỉnh qui chế quản lý sử dụng thuốc
Chống tuỳ tiện trong việc dùng thuốc
Tất cả các thành phẩm, nguyên liệu làm thuốc, dụng cụ y tế đều phải được quản lý theo qui định
3.Quản lý tiêu chuẩn tiền thuốc trên giường bệnh:
a) Tiêu chuẩn:
Thuốc trong bệnh viện là số thuốc hoặc số tiền thuốc qui định được sử dụng cho 1 hay 100 giường bệnh trong một thời gian nhất định
b) Ý nghĩa:
Tiêu chuẩn thuốc thể hiện trình độ kinh tế chính trị kỹ thuật của một xã hội
Khi xây dựng tiêu chuẩn thuốc phải căn cứ vào tình hình chính trị, kinh tế , tình hình bệnh tật của xã hội thực tại.
Quản lý tiêu chuẩn phải được chặt chẽ nhưng phải linh hoạt cho phù hợp với tình hình thực tế .
c) Quản lý tiêu chuẩn thuốc và trang thiết bị y tế:
Xây dựng kế hoạch quản lý tiêu chuẩn phù hợp với kế hoạch phòng, điều trị bệnh và khả năng cung cấp thuốc.
Tăng cường kiểm tra đôn đốc thực hiện đúng tiêu chuẩn đã phân bổ
Thống nhất quản lý thành chế độ:
+Phiếu lĩnh thuốc, y cụ phải thông qua trưởng khoa, phòng +Lĩnh y cụ phải có đủ tang vật báo tiêu
+Lĩnh tạm ứng phải theo qui dịnh chung
+Lĩnh máy móc phải do giám đốc bệnh viện quyết định +Thuốc quí hiếm phải do hội nghị y vụ quyết định 4.Thanh toán thuốc:
Các loại thuốc sử dụng tại các khoa phòng phải được thanh toán hàng tháng.
Kế toán dược tập hợp phiếu đã cấp phát cho y vụ thanh toán với phòng tài vụ
Phòng tài vụ tập hợp viện phí của các khoa phòng lập quyết toán, xin quỹ bảo hiểm xã hội , bảo hiểm y tế.
5.Kiểm kê tài sản:
Nhằm mục đích thống kê, đánh giá chính xác số lượng thuốc và chất lượng thuốc. y cụ, máy móc sử dụng trong bệnh viện
a)Thành lập hội đồng kiểm kê:
Chủ tịch hội đồng kiểm kê: Bệnh viện trưởng
Uỷ viên thường trực: trưởng khoa dược
Các uỷ viên: Các trưởng khoa phòng khác b)Tiến hành kiểm kê:
Lập tổ kiểm kê ở các khoa phòng
Thu thập toàn bộ tài sản hiện có ở đơn vị
Kiểm kê chí nh xác số lượng, đánh giá đúng chất lượng và phân loại tài sản.
Loại A: chất lượng còn 70 –80 % Loại B: chất lượng còn 40 –69 % Loại C: chất lượng còn 10 –39 % Loại D: chất lượng còn < 10 %
( riêng nồi hấp chỉ sử dụng đến loại B) c)Đối chiếu tài sản:
Đối chiếu các số liệu trên sổ sách với thực tế, lập báo cáo thanh lý tài sản ( nếu cần )
d)Tổng kết sau kiểm tra:
Tổng kết quản lý tài sản, rút kinh nghiệm tìm các biện pháp quản lý tốt hơn.
d) Chế độ bàn giao:
Bàn giao khi có sự thay đổi công tác hay chuyển công tác nơi khác của người quản lý tài sản
Nội dung bàn giao:
+Toàn bộ số lượng, chất lượng tài sản +Toàn bộ sổ sách chứng từ
+Toàn bộ các số liệu theo dõi, thống kê
Biên bản bàn giao phải ghi đầy đủ nội dung và xác nhận số liệu quy trách nhiệm Người nhận bàn giao phải chịu trách nhiệm từ ngày ký
Nếu là cán bộ phụ trách phải bàn giao cả tình hình nhân sự, tổ chức và kế hoạch công tác của đơn vị