Tăng nhiều trong cường cận giáp trạng. Bình thường: PTH 30-120pg/ml. Rất tăng trong cường cận giáp.
Kết quả PTH còn phụ thuộc vào khối lượng toàn bộ tuyến giáp trạng
Do tính phức tạp của việc đánh giá PTH máu, người ta phải làm một số nghiệm pháp động.
2. Nghiệm pháp động
Nghiệm pháp động đánh giá tình trạng cường cận giáp nguyên phát phân biệt với tăng Ca+ do các nguyên nhân khác.
Nghiệm pháp Howard gây tăng Ca máu
Truyền 1 lít NaCl 9%0 chứa 15mg Calci cho mỗi cân nặng người bệnh
126 Bình thường, calci máu tăng làm giảm hoạt động của cận giáp trạng và kéo theo việc giảm nhiều phospho trong nước tiểu ở giờ thứ 6, phospho máu giảm từ 10-15mg.
Khi cường cận giáp trạng chỉ thấy phospho nước tiểu giảm nhẹ, lượng phospho máu không thay đổi.
127 Nghiệm pháp dùng corticoid
Bệnh nhân uống 40-80mg prednison mỗi ngày, trong 5-6 ngày Định lượng calci máu hàng ngày
Kết quả: ở người sarcoidose, calci máu trở về bình thường ở người cường cận giáp trạng calci máu vẫn cao
Nghiệm pháp với PTH
Nghiệm pháp này đánh giá chức năng cận giáp trạng bằng cách đo tỷ lệ hấp thu phospho của ống thận (T.R.P = Tubuear reabsorption of phosphate). Ở bệnh nhân trước khi và sau khi uống PTH nghiệm pháp chỉ có giá trị khi chức năng thận bình thường.
Bệnh nhân được truyền dung dịch glucose 5% với tốc độ 90ml trong 1 giờ Nửa giờ sau khi truyền lấy máu định lượng creatin và phosphat
Sau 12 giờ truyền glucose, lấy nước tiểu định lượng creatinin và phosphat Tỷ lệ tái hấp thu phosphat được tính theo công thức:
Trong đó:
UC: Creatinin niệu 12 giờ. UP: Phosphat niệu 12 giờ SC: Creatin huyết thanh. SP: Phosphat huyết thanh
Nghiệm pháp được làm lại lần thứ 2 sau khi cho thêm 200 đơn vị tinh chất cận giáp trạng vào dung dịch truyền.
Kết quả: bình thường tỷ lệ TRP rất khác nhau giữa lần 1 và lần 2 Trong người cường cận giáp trạng, sự khác nhau này chỉ rất ít vào khoảng 2-7% ở người tăng calci do các nguyên nhân khác, ở lần thứ 2 tỷ lệ này giảm đi từ 12-30%.
3. Calci máu
Trong cường cận giáp, calci máu rất tăng. Đây là triệu chứng sinh hoá quan trọng nhất là khêu gợi nhất tới cường cận giáp trạng.
Bình thường calci máu 2,25-2,50mmol/lít
128 Trong cường cận giáp: tăng 2,8-3,5mmol/lít giá trị của calci máu cần được đánh giá theo chức năng thận, theo tình trạng toan và kiềm máu, nhất là theo protid máu. Người ta thấy rằng calci máu tăng 0,25mmol/lít khi protid máu tăng l0 mg/lít.
Định lượng calci ion là cần thiết vì nó tăng ngay cả khi calci máu không tăng cao rõ rệt trong một số cường cận giáp.
4. Phospho máu
Trong cường cận giáp trạng Phospho máu hạ, nhưng chỉ thấy trong 50% các trường hợp.
5. Calci niệu
Bình thường: calci niệu 3,75-6,25mmol/24 giờ (khoảng 250mg/24 giờ) Trong cường cận giáp: tăng cao
Khi calci niệu bình thường hoặc thấp có thể loại trừ cường cận giáp với điều kiện chức năng thận bình thường.
6. Phospho niệu
Bình thường: 16-48,5 mmol trong 24 giờ trong cường cận giáp: tăng cao Lượng Phospho niệu còn phụ thuộc vào lượng ăn vào của bệnh nhân.
7. Độ thanh thải phosphat Bình thường: 8-12cm3/phút
Trong cường cận giáp: trên 14cm3/phút
129 Hình 12. Các triệu chứng sinh hóa của P-Ca trong cường CGT
158 8. Tỷ lệ tái hấp thụ phospho (TRP)
Đó là tỷ lệ so sánh độ thanh thải phospho với sự lọc của cầu thận Được tính theo công thức sau:
Trong đó: Cl. Phospho: độ thanh thải phospho
Creatinin: độ thanh thải creatinin, bình thường TRP trên 80%.
Trong cường cận giáp trạng: giảm nhiều.
9. X quang
Xương sọ: thấy hình khuyết nhỏ ở sọ. Đôi khi hình khuyết khá lớn.
Xương hàm: hình ảnh mất màng cứng được Albright mô tả từ lâu thường đến muộn và không đặc hiệu.
U kén một bên hàm tuy ít gặp nhưng lại khêu gợi tới cường cận giáp trạng.
Xương sườn, hình mất chất muối khoáng và xẹp cột sống. Đôi khi có hình ảnh chiếc bánh kép.
Xương chậu: có hình khuyết cánh xương chậu muối khoáng lan toả ở đầu các đốt xương bàn, hình tiêu xương dưới ngoại cốt.
Các xương dài: có hình loãng xương các vỏ xương rất mỏng.
Cũng thường có lỗ khuyết xương.
10. Hình ảnh tổ chức xương
Sinh thiết xương có thể thấy: xuất hiện nhiều huỷ cốt bào, với các hình khuyết Howship; thấy tổ chức có nhiều hemisiderin.