GIẢM THỊ LỰC NHANH

Một phần của tài liệu Bg mat 2017 phan 1 2191 (Trang 60 - 64)

CHẨN ĐOÁN CÁC NGUYÊN NHÂN GÂY MỜ MẮT

3. GIẢM THỊ LỰC NHANH

a. Mất thị lực hoàn toàn:

- Tắc động mạch trung tâm võng mạc (Hình 3.1): nguyên nhân chính là huyêt khối (bệnh Horton, xơ vữa mạch, viêm mạch máu trong bệnh toàn thân, bệnh bạch cầu, rối loạn đông máu), và nghẽn mạch (do cục máu đông, cholesterol, tiểu cầu, canxi). Mù đột ngột một mắt, đồng tử dãn, mất phản xạ ánh sáng trực tiếp, phần trước nhãn cầu bình thường. Soi đáy mắt thấy động mạch võng mạc nhỏ như sợi chỉ, không chứa máu, cột máu đứt quãng, phù võng mạc. Hiệu quả điều trị kém.

Hình 3.1. Tắc động mạch trung tâm võng mạc

59

- Thiếu máu cục bộ đầu thị thần kinh: nguyên nhân chính là xơ cứng động mạch, bệnh Horton gây tắc động mạch thể mi. Giảm thị lực nhiều, đột ngột kèm tổn thương thị trường trên hoặc dưới, phần trước bình thường. Đáy mắt có phù gai kèm xuất huyết, nốt dạng bông. Tiên lượng nặng.

- Xuất huyết dịch kính: do bệnh mạch máu võng mạc (bệnh võng mạc tăng sinh do đái tháo đường, tắc tĩnh mạch trung tâm võng mạc, bệnh Eales), bong võng mạc, bong dịch kính sau, chấn thương, phẫu thuật. Soi đáy mắt: ánh đồng tử tối.

- Chấn thương thần kinh thị: vỡ xương sọ, rách nát màng cứng, thâm nhiễm máu chèn ép thị thần kinh. Mắt mù nhanh, đồng tử dãn, mất phản xạ ánh sáng trực tiếp, còn phản xạ ánh sáng liên cứng. Đáy mắt bình thường. Điều trị bằng giải áp nhanh chóng cho thị thần kinh.

b. Giảm thị lực một phần:

- Tắc tĩnh mạch trung tâm võng mạc (Hình 3.2):

Nguyên nhân: xơ cứng mạch (tăng huyết áp, đái tháo đường, tăng lipid máu, nhiễm độc thuốc lá), và không do xơ cứng mạch (biến đổi thành huyết tương: tăng tế bào máu, thiếu máu nặng, thiếu antithrombin III, các prôtêin; biến đổi thành tĩnh mạch: bệnh sarcoid, giang mai, lupus;

biến đổi lưu lượng máu: dò động mạch cảnh xoang hang, chèn ép sau nhãn cầu do u áp-xe, hẹp động mạch cảnh trong).

Hình 3.2. Tắc tĩnh mạch trung tâm võng mạc thể thiếu máu

Triệu chứng: đáy mắt có nhiều xuất huyết võng mạc, tĩnh mạch dãn ngoằn ngoèo, phù võng mạc, phù gai.

- Bong võng mạc (Hình 3.3): do cận thị, chấn thương, mắt không có thủy tinh thể, tổn thương võng mạc ngoại vi, lão hóa, sau bệnh lý võng mạc. Khuyết thị trường, thị lực

60

giảm đột ngột, biến hình. Soi đáy mắt: võng mạc bong màu xám, có thể thấy lỗ rách.

Cần điều trị phẫu thuật sớm.

- Bệnh thị thần kinh cấp: do nhiễm trùng tai mũi họng, viêm màng não, bệnh Behcet. Giảm thị lực, tổn thương thị trường, phù gai.

- Bệnh hoàng điểm (Hình 3.4): do chấn thương, xuất huyết, ổ viêm, u, thoái hóa hoàng điểm tuổi già. Giảm thị lực, ám điểm trung tâm, biến dạng hình, có thể song thị một mắt, rối loạn sắc giác.

- Xuất huyết dịch kính nhẹ.

Hình 3.3. Bong võng mạc c. Giảm thị lực thoáng qua:

- Bệnh Migrain mắt.

- Tai biến mạch máu gây thiếu máu cục bộ.

3.1.2. Ở hai mắt

- Mù vỏ não: Nguyên nhân do co thắt mạch máu kịch phát của tăng huyết áp, cơn co giật, tăng urê huyết, chụp động mạch, hoặc do huyết khối động mạch nền, động mạch não sau hai bên.

Hình 3.4. Thoái hoá hoàng điểm tuổi già

Mất thị lực hoàn toàn hai mắt, phản xạ ánh sáng còn, phản xạ điều tiết-qui tụ mất, phản xạ chớp mắt mất, đáy mắt bình thường. Kèm triệu chứng thần kinh trung ương.

- Bệnh lý thần kinh thị: do nhiễm độc (rượu, thuốc lá, ethambutol, quinin), viêm, di truyền (bệnh Leber – di truyền lặn liên kết giới tính). Giảm thị lực, ám điểm.

3.2.Kèm mắt đỏ

- Glôcôm cấp (Hình 3.5): đột ngột đau nhức mắt kèm nữa đầu cùng bên, giảm thị lực nhiều. Các dấu hiệu toàn thân như buồn nôn, nôn, vã mồ hôi, nhịp tim chậm. Khám thực thể: cương tụ rìa, phù giác mạc, tiền phòng nông, đồng tử dãn nửa vời, méo, mất

61

phản xạ ánh sáng, nhãn áp tăng cao. Cần điều trị hạ nhãn áp sớm để tránh tổn hại thị thần kinh vĩnh viễn.

Hình 3.5. Glôcôm cấp

- Viêm giác mạc (Hình 3.6): mắt kích thích, sợ sáng, chảy nước mắt, giảm thị lực.

Khám thấy tổn thương viêm loét trên giác mạc. Nguyên nhân có thể do vi trùng, virus, nấm, chấn thương, dị ứng, loạn dưỡng.

Hình 3.6. Viêm loét giác mạc do nấm - Viêm màng bồ đào (Hình 3.7): mắt đau nhức,

sợ sáng, chảy nước mắt, giảm thị lực vừa phải.

Khám thực thể: cương tụ rìa, sắc tố lắng đọng mặt sau giác mạc, hiện tượng Tyndal tiền phòng, đồng tử co, phản xạ ánh sáng kém hoặc mất, dính mống mắt vào mặt trước thủy tinh thể, mủ tiền phòng. Nguyên nhân có thể tại mắt như nhiễm trùng, tự kháng thể; hoặc do nhiễm

trùng tổ chức lân cận lan tới mắt; Hình 3.7. Viêm màng bồ đào trước cấp tính bệnh toàn thân cần phải điều trị sớm để tránh biến chứng dính mống.

62 - Chấn thương mắt.

Một phần của tài liệu Bg mat 2017 phan 1 2191 (Trang 60 - 64)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(65 trang)