DẠNG 5: KHOẢNG CÁCH GIỮA HAI ĐƯỜNG THẲNG CHÉO NHAU. NHAU

Một phần của tài liệu Skkn toán học thpt (16) (Trang 82 - 89)

Đây là một trong hai dạng toán khoảng cách mà đề thi HSG, đề thi Đại học hay đề cập đến: Khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng; khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau.

a) Phương pháp chung

Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau a và b Cách 1:

+ Xác định đoạn vuông góc chung của a và b + Tính độ dài đoạn vuông góc chung.

b a

N M

Cách 2:

+ Tìmmp P( )chứa b và song song với a

+ Khi đó ( , )d a b =d a P( ,( ))=d M P( ,( )) với M là một điểm bất kỳ thuộc a

Cụ thể tôi chia làm 3 trường hợp, trong đó trường hợp 1,2 đơn giản; trường hợp 3 nhiều bài là câu hỏi phân loại trong các đề thi.

Trường hợp 1: 1 trong hai đường thẳng là đường cao.

+ Từ chân đường cao H dựng HKb tại K

+HKlà đoạn vuông góc chung của ab nên ( , )d a b =HK Trường hợp 2: Tìm được a⊥( ), ( )P Pb.

+ Chọn mặt phẳng ( )P chứa b và vuông góc với a tại M.

+ Trong ( )P dựng MNb tại N.

+ Đoạn MN là đoạn vuông góc chung của abd a b( ), =MN

Trường hợp 3: Tìm được a/ /( ), ( )P Pb

Mục tiêu: Chuyển bài toán tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau thường về tính khoảng cách giữa đường thẳng và mặt phẳng song song, từ đó

P

b a

a' M

a

b H

K

P

b a

M N

đưa về tính khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng mà ta đã giải quyết được dễ dàng.

+ Dựng mặt phẳng ( )P chứa b và song song với a.

+ d a b( ), =d a P( ,( ) )=d M P( ,( ) )

Chú ý:

- Mặt phẳng ( )P có thể có sẵn hoặc phải dựng. Ta luôn luôn tìm được mp P( ) chứa b và song song với a mà việc tạo ra mp P( )rất đơn giản, đó là từ 1 điểm trên b dựng đường thẳng '/ /a a , khi đó mp P( )mp a b( ', ).

+ Với mô hình là hình chóp thường tạo ra mặt phẳng chứa đường thẳng

không nằm trong mp đáy và song song với đường nằm trong mặt đáy.

+ Với mô hình là hình lăng trụ việc tạo ra khó hơn cần tinh ý phát hiện song song theo tính chất đường trung bình hay định lí talet.

- Có thể chuyển về khoảng cách giữa mặt phẳng song song:

+ Dựng hai mặt phẳng ( ) ( )P , Q sao cho a( )P ,b( )Q , ( ) / /( )P Q . + Khi đó d a b( ), =d( ( ) ( )P , Q )=d M Q( ,( ) )

b) Ví dụ

* Ví dụ cho trường hợp 1

Ví dụ 1. Cho hình chóp có mặt đáy là hình chữ nhật với vuông góc với mặt đáy và Tính khoảng cách giữa và theo

Hướng dẫn giải:

a

b P

M

P

Q

b M a

.

S ABCD ABCD

, 2 ,

AB=a AD= a SA SA=a.

SA BD a.

+ Trongmp ABCD( ) kẻ AHBD tại H + Vì tại nên SAAH tại A

AH là đoạn vuông góc chung của và

+ 2 2

. 2 5

( , )

5

AB AD a

d SA BD AH

AB AD

= = =

+

Ví dụ 2. Cho hình lập phương ABCD A B C D.     có cạnh bằng a. Tính khoảng cách giữa BB và AC.

Hướng dẫn giải:

- Cách 1: + Gọi I = ACBD . Ta có BIAC

' (ABCD) '

BB ⊥ BBBI

BI là đường vuông góc chung của BB và AC

+ ( ; ) 2

2 d BB AC =IB= a .

- Cách 2: (Đưa về khoảng cách giữa đường thẳng và mặt phẳng song song)

Vì ( )

( )//

AA C C AC AA C C BB

   

   

 nên d BB AC( ; )=d BB( ;(AA C C  ) ).

Gọi I =ACBD.

a

a

2a S

A D

B H C

( )

SAABCD A

SA BD

a a

I B' C'

A' D'

A D

B C

ABCD A B C D.     là hình lập phương nên BI ⊥(A CA C).

Suy ra ( ; ) ( ;( ) ) 2

2 d BB AC =d BBAA C C  =IB= a .

* Ví dụ cho trường hợp 2

Ví dụ 3. Cho hình chóp có đáy là hình vuông cạnh Biết hai mặt bên và cùng vuông góc với mặt phẳng đáy và Tính khoảng cách giữa và

Hướng dẫn giải:

Vì hai mặt bên và cùng vuông góc với mặt phẳng đáy nên .

+ Trong mp SAB( ) kẻ AHSB H, SB + Vì AD⊥(SAB) ADAH tại A

AHlà đường vuông góc chung củaADSB

2 2

. 6

( , ) ( , )

3 AS AB a d AD SB d A SB AH

AS AB

= = = =

+

Ví dụ 4. Cho hình chóp .S ABC có đáy là tam giác đều cạnh a. Hai mặt bên (SAB), (SAC)cùng vuông góc với đáy, SA=a 3 . Ilà trung điểm của AB. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng SBCI .

.

S ABCD ABCD a.

(SAB) (SAD) SA=a 2.

AD SB

a

a a 2

a a

B C

A D S

H

(SAB) (SAD)

( )

SAABCD

Phân tích:

+ (SAB), (SAC)cùng vuông góc với đáy nên giao tuyến SAvuông góc với đáy + CIvuông góc với mp SAB( )chứa SB.

Hướng dẫn giải:

+ Trong mp SAB( )kẻ IHSB tại H

+ CI AB ( )

CI SAB CI IH CI SA

 ⊥

 ⊥  ⊥

 ⊥

IH là đoạn vuông góc chung của SBCI ( , )

d SB CI IH

 =

+ 3

4

IH SA a

BHI BAS IH

IB SB

   =  =

Ví dụ 5. Cho tứ diện đều ABCD có cạnh bằng a. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng ABCD .

Hướng dẫn giải:

a

a a

a 3

I S

A

B H C

+ Gọi M, N lần lượt là trung điểm của ABCD.

+ Vì BCD và ACD là các tam giác đều cạnh bằng a nên 3 2 AN =BN = a

AN CD

BN CD

 ⊥

 ⊥

 CD⊥(ABN)CDMN (1)

Mặt khác, vì AN =BN  ABN cân tại NMNAB (2) Từ (1) và (2) MN là đoạn vuông góc chung của ABCD.

+ Do đó: ( )

2 2

2 2 3 2

, 2 2 2

a a a

d AB CD =MN = ANAM =   −    = .

Vậy ( , ) 2

2 d AB CD = a

Ví dụ 6. Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác đều cạnh a. Hình chiếu của S trên (ABC) trùng với trung điểm của BC. Biết SA hợp với đáy một góc 30°.

Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng SABC .

a M

N A

D

C B

Phân tích: H là trung điểm của BC . Ta thấyBC⊥(SAH) (, SAH)SA

Hướng dẫn giải:

+ Gọi H là trung điểm của BCSH ⊥(ABC)

SH BC

 ⊥ (1)

Vì ABC đều

(2) 3 2 AH BC AH a

 ⊥

 

 =

Từ (1) và (2) BC⊥(SAH).

Trong (SAH), kẻ HKSA K,( SA) (3)

+ Vì ( )

( )

BC SAH

BC HK HK SAH

 ⊥  ⊥

 

 (4)

Từ (3) và (4)  HK là đoạn vuông góc chung của SABC

( , )

d SA BC HK

 = .

+ Vì SH ⊥(ABC) HA là hình chiếu của SA trên (ABC)

( )

Một phần của tài liệu Skkn toán học thpt (16) (Trang 82 - 89)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(126 trang)