CHỦ ĐỀ GIÁO DỤC STEM: SẮC TỐ TỰ NHIÊN
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
5. HOẠT ĐỘNG : Chia sẻ, thảo luận, điều chỉnh chủ đề STEM “Sắc tố tự nhiên” theo định hướng CT GDPT 2018 và đánh giá hoạt động của chủ đề
a. Mục tiêu
Trình bày các sản phẩm đã tạo ra từ sắc tố tự nhiên và đánh giá hoạt động của chủ đề.
b. Nội dung
Các nhóm trưng bày và báo cáo sản phẩm trước lớp.
c. Sản phẩm:
- Xôi,bánh trôi, chè ngũ sắc, son môi, thạch ngũ sắc, trân châu ngũ sắc, bánh da lợn, bánh gai, thuốc nhuộm tóc….
- Hồ sơ học tập hoàn chỉnh của dự án “Sắc tố tự nhiên”.
d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
- Cho HS tổng kết về + Cách chiết rút sắc tố
+ Quy trình tạo ra một số sản phẩm từ sắc tố tự nhiên
+ Rút kinh nghiệm hoạt động nhóm,đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, an toàn lao động
+ Hướng phát triển sản xuất các sản phẩm làm từ sắc tố tự nhiên bán ra thị trường.
* Các nhóm tiếp nhận yêu cầu của giáo viên
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập GV cho các nhóm trưng bày về các sản phẩm đã thực hiện và thống nhất nội dung báo cáo.
Các nhóm trưng bày sản phẩm và thống nhất báo cáo.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
GV cho các nhóm trình bày về các sản phẩm đã thực hiện.
Các nhóm chú ý lắng nghe, quan sát, nhận xét, đánh giá, dùng thử (nếu có)
Bước 4. Kết luận, nhận định
- Tổng kết đánh giá phần trình bày của các nhóm.
- Cho tổng kết về chủ đề STEM “Sắc tố tự nhiên”:
+ Cách chiết rút sắc tố
+ Quy trình tạo ra một số sản phẩm từ sắc tố tự nhiên
+ Rút kinh nghiệm hoạt động nhóm,đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, an toàn lao động
+ Hướng phát triển sản xuất các sản phẩm làm từ sắc tố tự nhiên bán ra thị trường.
- Đánh giá các nhóm theo PHỤ LỤC 6,7,8.
2.4. GIẢI PHÁP 4: TIẾN HÀNH THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 2.4.1. Mục đích của thực nghiệm sư phạm
Trên cơ sở tiến trình của Quy trình giáo dục STEM đã soạn thảo, chúng tôi tiến hành thực nghiệm sư phạm nhằm đạt được các mục đích sau:
- Đánh giá xem tiến trình Kế hoạch dạy học được thiết kế trên cơ sở vận dụng dạy học STEM có giúp học sinh phát triển hoạt động nhận thức tích cực, tự chủ hay không; có giúp học sinh nắm vững nội dung bài học một cách sâu sắc hay không? Có giúp học sinh vận dụng linh hoạt các kiến thức liên môn vào thực tiễn hay không?
- Đánh giá tính khả thi của tiến trình dạy học được thiết kế. Trên cơ sở đó sửa đổi, bổ sung hoàn thiện tiến trình dạy học đã soạn thảo.
- Chiếu kết quả học tập ở lớp thực nghiệm và lớp đối chứng để sơ bộ đánh giá về hiệu quả của tiến trình dạy học đã soạn thảo đối với việc nâng cao hứng thú học tập, phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của học sinh trong học tập.
2.4.2. Nhiệm vụ
Để đạt được mục đích trên tôi tiến hành các nhiệm vụ sau:
- Giới thiệu để học sinh hiểu về dạy học STEM.
- Vận dụng dạy học STEM vào việc dạy học chủ đề Sắc tố tự nhiên.
- Lựa chọn đối tượng thực nghiệm.
- Triển khai dạy nội dung kiến thức nói trên theo tiến trình đã soạn thảo.
- Xử lí, phân tích kết quả thực nghiệm, đánh giá theo các tiêu chí. Từ đó nhận xét và rút ra kết luận về tính khả thi của đề tài.
2.4.3. Đối tượng thực nghiệm sư phạm
Chúng tôi tiến hành thực nghiệm sư phạm kiến thức bài dạy trên đối tượng là HS 4 lớp 11 trường THPT Nguyễn Trường Thúy - Xuân Trường - Tỉnh Nam Định.
+ Lớp đối chứng là lớp 11A2, 11C1 có 41 HS do cô giáo Nguyễn Thị Hiền, Trần Thị Thanh Huyền dạy.
+ Lớp thực nghiệm là lớp có 39 HS 11A1 do cô giáo Nguyễn Thị Hiền dạy;
lớp 11A3 có 39 HS do Nguyễn Văn Bắc dạy.
Nhìn chung trình độ HS ở ba lớp tương đương nhau.
Đồng thời chúng tôi đã gửi giải pháp quy trình giáo dục STEM “Sắc tố tự nhiên” theo định hường CT GDPT 2018 cho giáo viên của một số trường THPT trong tỉnh thực nghiệm. Đó là Trường THPT Mỹ Lộc, THPT Trần Hưng Đạo, THPT Quất Lâm.
2.4.4. Phương pháp thực nghiệm
- Lớp đối chứng: Do GV trường THPT Nguyễn Trường Thúy dạy bình thường theo trật tự của Sách giáo khoa và hướng dẫn của Sách giáo viên Sinh học 11 cơ bản.
- Lớp thực nghiệm sư phạm (TNSP): Do chúng tôi dạy theo tiến trình soạn thảo dựa trên CT GDPT 2018 và Sách giáo khoa Sinh học 11 cơ bản.
Ở lớp đối chứng, chúng tôi đã tiến hành dự giờ ghi chép lại mọi hoạt động của HS và GV diễn ra trong tiết học, từ đó rút kinh nghiệm để tiết học thực nghiệm đạt kết quả mong muốn.
Ở lớp TNSP, tôi tiến hành ghi băng toàn bộ tiết học, thu thập các công cụ đánh giá, sau đó phân tích băng hình, đánh giá tính khả thi của tiến trình soạn thảo, qua đó sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện thêm cho tiến trình đã soạn thảo.
Sau khi học xong, cho HS lớp đối chứng và lớp TNSP cùng làm một bài kiểm tra 15 phút để đánh giá hiệu quả của tiến trình dạy học đã soạn thảo.
2.4.5. Phân tích, đánh giá các kết quả thực nghiệm sư phạm
Trên cơ sở các tiêu chí đánh giá đã xây dựng, chúng tôi phân tích diễn biến TNSP và tiến hành đánh giá định tính kết quả TNSP ở những mặt sau:
* Tính khả thi của tiến trình dạy học đã soạn thảo và hiệu quả của tiến trình dạy học đã soạn thảo đối với việc phát huy tính tích cực, tự chủ của học sinh trong học tập
Nhìn chung các mục tiêu đặt ra trong quá trình học và kết quả đạt được sau khi hoàn thành tiết học đều đã thực hiện được.
+ Nhóm 1 là nhóm nghiên cứu kiến thức về Quang hợp, sắc tố tự nhiên, xây dựng quy trình tạo xôi, chè, thạch ngũ sắc, bánh xu xê, bánh da lợn…dùng chất tạo màu từ sắc tố tự nhiên. Do nhiệm vụ vừa sức với HS nên sau khi nghiên cứu tài liệu, SGK nhóm đã hoàn thành nhiệm vụ đúng thời gian quy định.
+ Nhóm 2 là nhóm nghiên cứu kiến thức về những ứng dụng của sắc tố tự nhiên trong thực tiễn: Ở nhóm này, HS rất hứng thú vì được trực tiếp đi đến nhà dân, nhà hàng, phòng thí nghiệm để tìm hiểu về cách tách chiết rút sắc tố tự nhiên, cách pha trộn với nguyện liệu và quy trình quy trình tạo xôi, chè, thạch ngũ sắc, bánh xu xê, bánh da lợn
Khi các nhóm thực hiện xong nhiệm vụ, giáo viên tổ chức cho các nhóm báo cáo sản phẩm của nhóm mình. Mỗi nhóm cử đại diện lên báo cáo sản phẩm của nhóm mình.
Kết quả đánh giá
Qua quá trình theo dõi học sinh trên lớp, theo dõi các nhóm báo cáo, phân tích tiết học tôi nhận thấy có thể đánh giá tính tích cực, tự chủ trong hoạt động học tập của học sinh một cách định tính như sau:
* Đánh giá nhóm 1:
- Đánh giá qua thái độ, hành vi và hứng thú:
+ Quá trình thảo luận của nhóm diễn ra rất sôi nổi chứng tỏ được sự tích cực, chủ động của HS trong giờ học.
+ HS tích cực trả lời các câu hỏi của GV.
- Đánh giá qua báo cáo sản phẩm:
+ Hình ảnh trong sơ đồ tư duy sáng tạo, thiết kế đẹp mắt.
+ Sản phẩm thiết bị gọn gàng, còn thô sơ, đơn giản.
* Đánh giá nhóm 2:
- Đánh giá qua thái độ, hành vi và hứng thú:
+ Tốc độ thảo luận nhóm và làm việc nhóm khá nhanh nên nhóm đã hoàn thành nhiệm vụ, đưa ra mô hình thiết kế nhanh chóng.
+ HS thảo luận nhóm rất sôi nổi.
- Đánh giá qua báo cáo sản phẩm của góc cuối cùng
Thành viên trong nhóm thuyết trình tự tin và xử lý tình huống tốt.
Sản phẩm xôi, chè, thạch ngũ sắc, bánh xu xê, bánh da lợn…có đầu tư, có tính thẩm mĩ. Thí nghiệm mà nhóm đưa ra vừa gửi gắm trách nhiệm và nhiệt huyết của tuổi trẻ đối với việc đảm bảo thẩm mĩ cho thực phẩm, an toàn sức khỏe cho người tiêu dùng.
Thông điệp mà nhóm gửi tới học sinh trong lớp là “ĐẢM BẢO VỆ SINH AN TOÀN, CHẤT LƯỢNG THỰC PHẨM VÌ SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG”.
* Tiến hành cho HS làm đề khảo sát chất lượng ở lớp thực nghiệm và lớp đối chứng:
SỞ GD&ĐT NAM ĐỊNH
TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRƯỜNG THÚY
ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG NĂM HỌC 2021 - 2022
Môn: Sinh học 11 (Thời gian làm bài: 15 phút)