GIẢI THƯỞNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
5.3. Giải thưởng Sáng tạo khoa học và công nghệ Việt Nam
Ngày 24/4/2014, Bộ Khoa học và Công nghệ đã phối hợp với Quỹ Hỗ trợ sáng tạo kỹ thuật Việt Nam (VIFOTEC), Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Trung ương Ðoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam tổ chức trao Giải thưởng Sáng tạo khoa học và công nghệ Việt Nam và Giải thưởng WIPO năm 2013.
Ban tổ chức giải thưởng đã nhận được 86 công trình tham gia và quyết định trao giải cho 33 công trình, trong đó có 5 giải Nhất; 5 giải Nhì; 12 giải Ba và 11 giải Khuyến khích. Các công trình tham gia và đoạt giải thưởng lần này thuộc sáu lĩnh vực: cơ khí - tự động hóa; công nghệ vật liệu; công nghệ thông tin, điện tử, viễn thông; công nghệ sinh học phục vụ sản xuất và đời sống; công nghệ nhằm bảo vệ môi trường và sử dụng hợp lý tài nguyên;
và công nghệ nhằm tiết kiệm năng lượng và sử dụng năng lượng mới. Các công trình được giải thưởng:
Giải Nhất (5 công trình):
1. Ứng dụng tự động hóa trong thiết kế công nghệ và tổ chức thi công tàu vận tải tổng hợp kiêm quân y K123. Tác giả: KS. Nguyễn Văn Điều, ThS. Nguyễn Mạnh Hùng, ThS. Đào Minh Thắng và cộng sự;
2. Nghiên cứu công nghệ và thiết kế, chế tạo ô tô động cơ điện. Tác giả: KS. Nguyễn Công Lâm, KS. Nguyễn Ngọc Hoa và cộng sự;
3. Thiết bị hấp thụ âm tháp sản xuất axit nitric 60%. Tác giả: TS. Mai Khoa và cộng sự;
4. Nghiên cứu, xây dựng quy trình bảo quản thóc đóng bao trong môi trường áp suất thấp. Tác giả: ThS. Nguyễn Văn Quý, CN. Lê Đăng Bình, CN. Hà Thị Lê và cộng sự;
5. Nghiên cứu ứng dụng hào kỹ thuật bêtông cốt thép thành mỏng đúc sẵn trong ngầm hóa hệ thống hạ tầng kỹ thuật tại các đô thị Việt Nam. Tác giả: TS. Hoàng Đức Thảo và cộng sự.
Giải Nhì (5 công trình):
1. Thiết kế và chế tạo hệ thống lắp ráp tự động cuộn cảm. Tác giả:
TS. Nguyễn Văn Tân, ThS. Phạm Văn Toản, KS. Ngô Thanh Bình;
2. Phương án tối ưu để chế tạo, hạ thủy và lắp đặt chân đế siêu trường trọng ở vùng nước sâu hơn 100 m nước. Tác giả: KS. Trần Sỹ Thái và cộng sự;
3. Nghiên cứu thiết kế tổ máy biến áp điện lực 500 KV. Tác giả:
KS. Trần Văn Quang, KS. Nguyễn Thị Nguyệt, KS. Nguyễn Đình Đoàn, KS. Lê Văn Điệp và cộng sự;
4. Nghiên cứu, xử lý, tận dụng và tái sử dụng cao su phế thải. Tác giả: KS. Ngô Quang Nghiệp, KS. Lương Bá Huy và cộng sự;
5. Thiết kế công nghệ và vật liệu chế tạo sơn men bảo vệ kết cấu thép cho công trình và phương tiện giao thông vận tải Việt Nam. Tác giả: PGS.TS. Nguyễn Thị Bích Thủy, PGS.TS. Phan Thị Minh Ngọc và cộng sự.
Giải Ba (12 công trình):
1. Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ hàn hợp kim titan trong đóng tàu. Tác giả: KS. Thái Văn Chân, KS. Phan Thanh Hùng;
2. Giải pháp quang ảnh đánh giá trình độ thao tác xạ kích của pháo thủ phòng không 37 mm. Tác giả: TS. Mai Quang Huy, ThS. Nguyễn Thanh Điền, ThS. Võ Đăng Đàn;
3. Lò đốt chất thải rắn sinh hoạt BD - Anpha. Tác giả: ThS. Đàm Thị Lan, ThS. Nguyễn Đức Quyền, ThS. Nguyễn Danh Nam;
4. Nghiên cứu thiết kế chế tạo bình áp lực từ compozit bằng công nghệ cuốn nhằm thay thế hàng nhập. Tác giả: TS. Trần Ngọc Thanh và các cộng sự;
5. Giải pháp vận chuyển hàng tự động sử dụng SMARTAGV. Tác giả: ThS. Trần Văn Thành, KS. Trần Viết Thiện, KS. Vòng Quý Sâm và cộng sự;
6. Nghiên cứu thiết kế chế tạo máy phát quân sự sóng ngắn chuyên dụng. Tác giả: KS. Nguyễn Hữu Hưng, KS. Phạm Đồng Khởi và cộng sự;
7. Nghiên cứu thiết kế và xây dựng hệ thống phần mềm tập trung phục vụ công tác quản lý cung cấp dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin VNPT tỉnh, thành phố. Tác giả: ThS. Lê Mạnh Hoàng, KS. Hoàng Quốc Thái và cộng sự;
8. Giải pháp Sách giáo khoa điện tử. Tác giả: KS. Phạm Thúc Trương Lương, KS. Nguyễn Quang Sơn và cộng sự;
9. Nghiên cứu hỗ trợ cơ sở sản xuất, doanh nghiệp sản xuất gạch cải tiến, đổi mới công nghệ nhằm hạn chế ô nhiễm môi trường. Tác giả: KS. Vũ Ngọc Tú, ThS. Lưu Thị Hồng Ly và cộng sự;
10. Khí sinh học hình ống quy mô trung bình ở Việt Nam. Tác giả:
ThS. Hồ Thị Lan Hương và cộng sự;
11. Cải hoán hệ thống xử lý nước giàn ĐH-01 nhằm giảm thời gian nung dầu trên tàu chứa dầu. Tác giả: KS. Hoàng Bá Cường, TS. Lê Bá Tuấn, KS. Nguyễn Thành Nam và cộng sự;
12. Sản xuất phân bón NPK có chứa silic dễ tiêu dùng cho cây lúa tại Thanh Hóa. Tác giả: ThS. Nguyễn Hồng Phong, ThS. Lê Thị Hồng Nhung và cộng sự.
Giải Khuyến khích (11 công trình):
o Hệ thống thông tin phần mềm họp không giấy. Tác giả: ThS. Vũ Xuân Trường và cộng sự;
o Nghiên cứu, thiết kế máy phân cấp xoắn cỡ lớn dùng trong tuyển khoáng. Chế tạo trục cánh xoắn và một số chi tiết chính. Tác giả:
TS. Phan Thạch Hổ và cộng sự;
o Định vị cho robot di động sử dụng camera và vật mốc. Tác giả:
ThS. Lê Hoàng Anh, TS. Ngô Văn Thuyên;
o Nghiên cứu chế tạo hệ thống thiết bị thu hồi, xử lý khí thải động cơ xăng và động cơ diesel trong quá trình kiểm định tại Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới Khánh Hòa. Tác giả: ThS. Cao Tấn Lợi, ThS. Nguyễn Xuân Thu và cộng sự;
o Chế tạo kìm bóp kíp lắp mạch nổ. Tác giả: ThS Nguyễn Xuân Đức, ThS. Võ Xuân Phú, KS. Vũ Đức Lanh;
o Hầm biogas kỵ khí phá váng tự động để xử lý chất thải tạo nguồn năng lượng. Tác giả: KS. Lê Sỹ Tuấn, ThS. Lê Sỹ Chính và cộng sự;
o Giải pháp cấp nước phục vụ sinh hoạt vùng trung du và miền núi kiểu đập ngầm và hào thu nước. Tác giả: PGS.TS. Nguyễn Quốc Dũng và cộng sự;
o Chọn tạo và chuyển giao giống lúa nếp Phu Thê vào khu vực sản xuất lúa hàng hóa tỉnh Vĩnh Phúc và các tỉnh phía Bắc. Tác giả:
TS. Đào Xuân Tân và cộng sự;
o Nghiên cứu xây dựng mô hình cơ giới hóa canh tác mía ở Tây Ninh. Tác giả: KS. Lê Ngọc Tĩnh và cộng sự;
o Công nghệ giâm hom phi lao dòng 601; dòng 701 bằng dung dịch.
Tác giả: ThS. Vũ Thị Thơ;
o Nghiên cứu ứng dụng công nghệ uốn gỗ tạo chi tiết cong công năng và mỹ nghệ sản xuất đồ mộc quy mô vừa và nhỏ. Tác giả:
PGS.TS. Vũ Huy Đại và cộng sự.