II . TÍNH TOÁN BƠM NHẬP LIỆU

Một phần của tài liệu Chưng cất etanol với nước xuyên lỗ (Trang 59 - 66)

1 . Tính chieàu cao boàn cao vò:

Chọn đường kính ống dẫn nguyên liệu (nhập liệu): d = 50 (mm), độ nhám của ống =0,1(mm).

Các tính chất lý học của dòng nhập liệu được tra ở tài liệu tham khảo [4 (tập 1)] ứng với nhiệt độ trung bình ttbF =

= 56,425 oC:

+ Khối lượng riêng: F = 947,513 (Kg/m3).

+ Độ nhớt động lực: F = 0,7978.10-3 (N.s/m2).

Vận tốc của dòng nhập liệu trong ống dẫn:

vF = = 0,217 (m/s).

a . Tổn thất đường ống dẫn:

(m).

Với: + 1 : hệ số ma sát trong đường ống.

+ l1 : chiều dài đường ống dẫn, chọn l1 = 20(m).

+ d1 : đường kính ống dẫn, d1 = d = 0,05(m).

+ 1 : tổng hệ số tổn thất cục bộ.

+ vF : vận tốc dòng nhập liệu trong ống dẫn, vF = 0,149(m/s).

* Xác định  1 :

Chuẩn số Reynolds của dòng nhập liệu trong ống:

= 13253,3 Theo tài liệu tham khảo [4 (tập 1)], ta có:

+ Chuẩn số Reynolds tới hạn: Regh1= =

=7289,343

+ Chuẩn số Reynolds khi bắt đầu xuất hiện vùng nhám:

Ren1= = =23,9.104.

Suy ra: Regh1 < Re1< Ren1: khu vực chảy quá độ, khi đó (tài liệu tham khảo [4 (tập 1)]):

1=

* Xác định  1:

Hệ số tổn thất của dòng nhập liệu qua:

+ 10 choã uoán cong: u1=10.1,1 = 11.

+ 3 van (van caàu): v1= 3.10 = 30.

+ 1 lần đột thu: t1 = 0,5.

+ 1 lần đột mở: m1 = 1.

+ 1 lưu lượng kế: l1 = 0 (không đáng kể).

Suy ra: 1 = u1 + v1 + t 1+ m1 + l1 = 42,5.

Vậy:Tổn thất đường ống dẫn: h1=

=0,135(m).

b . Tổn thất đường ống dẫn trong thiết bị trao đổi nhieọt:

(m).

Với: + 2 : hệ số ma sát trong đường ống.

+ l2 : chiều dài đường ống dẫn, l2 = 20(m).

+ d2 : đường kính ống dẫn, d2 = 0,021(m).

+ 2 : tổng hệ số tổn thất cục bộ.

+ v2 : vận tốc dòng nhập liệu trong ống dẫn, v2

= 1,26(m/s).

* Xác định  2 :

Chuẩn số Reynolds của dòng nhập liệu:(xem lại mục IV.I.4)

Re2= 32320,9

Theo tài liệu tham khảo [4 (tập 1)], ta có:

+ Chuẩn số Reynolds tới hạn: Regh2= =

=2704,68.

+ Chuẩn số Reynolds khi bắt đầu xuất hiện vùng nhám:

Ren2= = =90140,38.

Suy ra: Regh2 < Re2 < Ren2: khu vực chảy quá độ, khi đó (tài liệu tham khảo [4 (tập 1)]):

2=

* Xác định  2:

Hệ số tổn thất của dòng nhập liệu qua:

+ 9 chỗ ống cong quay ngược: q2=9.2,2 = 19,8.

+ 1 choã uoán cong: u2= 1,1.

+ 1 laàn co heùp: c2 = 0,385.

+ 1 lần mở rộng: m2 = . Suy ra: 2 = u2 + q2 + c2+ m 2 =21,963.

Vậy:Tổn thất đường ống dẫn trong thiết bị trao đổi

nhieọt: h2= =4,217(m).

c . Tổn thất đường ống dẫn trong thiết bị gia nhiệt nhập liệu:

(m).

Với: + 3 : hệ số ma sát trong đường ống.

+ l3 : chiều dài đường ống dẫn, l3 = 20(m).

+ d3 : đường kính ống dẫn, d3 = 0,021(m).

+ 3 : tổng hệ số tổn thất cục bộ.

+ v3 : vận tốc dòng nhập liệu trong ống dẫn, v = 1,2825(m/s).

* Xác định  3 :

Chuẩn số Reynolds của dòng nhập liệu:(xem lại mục IV.I.5)

Re3= 32898,059

Theo tài liệu tham khảo [4 (tập 1)], ta có:

+ Chuẩn số Reynolds tới hạn: Regh3= =

=2704,68.

+ Chuẩn số Reynolds khi bắt đầu xuất hiện vùng nhám:

Ren3= = =90140,38.

Suy ra: Regh3 < Re3 < Ren3: khu vực chảy quá độ, khi đó (tài liệu tham khảo [4 (tập 1)]):

3=

* Xác định  3:

Hệ số tổn thất của dòng nhập liệu qua:

+ 9 chỗ ống cong quay ngược: q3=9.2,2 = 19,8.

+ 1 choã uoán cong: u3= 1,1.

+ 1 laàn co heùp: c2 = 0,385.

+ 1 lần mở rộng: m2 = . Suy ra: 3 = u3 + q3 + c3+ m 3 =21,963.

Vậy:Tổn thất đường ống dẫn trong thiết bị gia

nhieọt: h3= =4,388(m).

Chọn : + Mặt cắt (1-1) là mặt thoáng chất lỏng trong boàn cao vò.

+ Mặt cắt (2-2) là mặt cắt tại vị trí nhập liệu ở tháp.

Aùp dụng phương trình Bernolli cho (1-1) và (2-2):

z1 + + = z2 + + +hf1-2

hay z1 = z2 + +hf1-2

Với: + z1: độ cao mặt thoáng (1-1) so với mặt đất, hay xem như là chiều cao bồn cao vị H = z .

+ z2: độ cao mặt thoáng (2-2) so với mặt đất, hay xem như là chiều cao từ vị trí nhập liệu tới mặt đất:

z2 = hchân đỡ + hnắp + (Nchưng+1).(h + mâm )

= 0,145 + 0,215 + 11.(0,3 + 0,003) = 3,693 (m).

+ P1 : áp suất tại mặt thoáng (1-1), chọn P1 = 1 at.

+ P2 : áp suất tại mặt thoáng (2-2).

Xem P=P2 –P1 =Ncaát .htl = 42 . 419,25 = 17608,5 (N/m2).

+ v1 : vận tốc tại mặt thoáng (1-1), xem v1 = 0(m/s).

+ v1 : vận tốc tại vị trí nhập liệu, v1 = vF = 0,217 (m/s).

+ hf1-2 : tổng tổn thất trong ống từ (1-1) đến (2-2):

hf1-2 = h1 + h2 + h3 = 0,135 + 4,217 + 4,388 = 8,74(m).

Vậy: Chiều cao bồn cao vị: Hcv = z2 + +hf1-2

=3,693 + + 8,74

= 14,274(m).

Chọn Hcv = 15(m).

2 . Chọn bơm:

Lưu lượng nhập liệu: VF = (m3/h).

Chọn bơm có năng suất là Qb = 1,7 (m3/h).Đường kính ống hút, ống đẩy bằng nhau và bằng 21(mm),nghĩa là chọn oáng 25x2.

Các tính chất lý học của dòng nhập liệu được tra ở tài liệu tham khảo [4 (tập 1)] ứng với nhiệt độ trung bình t’F = 28 oC:

+ Khối lượng riêng: F = 964,2 (Kg/m3).

+ Độ nhớt động lực: F = 1,772.10-3 (N.s/m2).

Vận tốc dòng nhập liệu trong ống hút và đẩy:

vh = vd = = 1,363(m/s).

Tổng trở lực trong ống hút và ống đẩy:

hhd =

Với: + lh : chiều dài ống hút, chọn lh = 2,5 (m).

+ ld : chiều dài ống đẩy, chọn ld = 15,5 (m).

+ h : tổng tổn thất cục bộ trong ống hút.

+ d : tổng tổn thất cục bộ trong ống đẩy.

+  : hệ số ma sát trong ống hút và ống đẩy.

* Xác định  :

Chuẩn số Reynolds của dòng nhập liệu:

Re= =15574,65.

Theo tài liệu tham khảo [4 (tập 1)], ta có:

+ Chuẩn số Reynolds tới hạn: Regh= =

=2704,68.

+ Chuẩn số Reynolds khi bắt đầu xuất hiện vùng nhám:

Ren= = =90140,38.

Suy ra: Regh < Re < Ren: khu vực chảy quá độ, khi đó (tài liệu tham khảo [4 (tập 1)]):

=

* Xác định  h:

Hệ số tổn thất cục bộ trong ống hút qua:

+ 1 van caàu: vh= 10.

+ 1 lần vào miệng thu nhỏ: t = 5.

Suy ra: h = vh =10.

* Xác định  d:

Hệ số tổn thất cục bộ trong ống đẩy qua:

+ 1 van caàu: vd= 10.

+ 2 lần uốn gúc: u =2ứ.1,1 = 2,2.

Suy ra: h = vd + u =12,2.

Vậy:Tổn thất trong ống hút và ống đẩy:

hhd = =4,86(m).

Chọn : + Mặt cắt (1-1) là mặt thoáng chất lỏng trong bồn chứa nguyên liệu.

+ Mặt cắt (2-2) là mặt thoáng chất lỏng trong boàn cao vò.

Aùp dụng phương trình Bernolli cho (1-1) và (2-2):

z1 + + + Hb= z2 + + +hf1-2

Với: + z1: độ cao mặt thoáng (1-1) so với mặt đất.

+ z2: độ cao mặt thoáng (2-2) so với mặt đất.

+ P1 : áp suất tại mặt thoáng (1-1), chọn P1 = 1 at.

+ P2 : áp suất tại mặt thoáng (2-2), chọn P2 = 1 at.

+ v1,v2 : vận tốc tại mặt thoáng (1-1) và(2-2), xem v1=v2= 0(m/s).

+ hf1-2 =hhd: tổng tổn thất trong ống từ (1-1) đến (2-2).

+ Hb : cột áp của bơm.

Suy ra: Hb = (z2 – z1) + hhd = Hcv + hhd = 15 +4,86

=19,86(m.chất lỏng)

Chọn hiệu suất của bơm: b = 0,8.

Công suất thực tế của bơm: Nb =

= 110,08(W) = 0,148 (hp).

Tóm lại: Để đảm bảo tháp hoạt động liên tục ta chọn 2 bơm li tâm loại XM vì Qb = 1,7 (m3/h) và rượu là chất không độc hại.

Một phần của tài liệu Chưng cất etanol với nước xuyên lỗ (Trang 59 - 66)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(70 trang)