Chương 5 MÔI TRƯỜNG NƯỚC Ở TP HCM
5.2. Các nguồn cung cấp nước cho thành phố [4][25][26]
Hiện nay, bốn nguồn nước được sử dụng để cung cấp nước tại TP HCM là sông Đồng Nai, sông Sài Gòn, nước ngầm và nước mưa. Tổng nhu cầu sử dụng nước cho sinh hoạt và hoạt động công nghiệp là 1.75 triệu m3 (2005) và dự đoán là 3.6 triệu m3(2020). Nguồn nước ở thành phố chủ yếu cung cấp cho nhu cầu sử dụng của người dân, các ngành công nghiệp và dịch vụ. Nguồn nước sử dụng cho nông
nghiệp của thành phố Hồ Chí Minh chủ yếu là từ mạng lưới kênh rạch của sông Đồng Nai và sông Sài Gòn hay là nước trữ trong mùa mưa. Nước ngầm không được sử dụng để tưới tiêu trong nông nghiệp do hàm lượng sắt cao và độ pH thấp
5.2.1. Sông Sài Gòn và Sông Đồng Nai
Tổng lượng tiêu dùng cho thành phố và các khu công nghiệp vào khoảng 1,890,000 m3/ ngày (2006) gồm 1,270,000 m3/ ngày lấy từ sông Sài Gòn và sông Đồng Nai.
Theo báo cáo năm 2006 tỉ lệ nước sạch lấy từ sông Sài Gòn và lưu vực sông Đồng Nai có thể đạt 7,500,000 m3/ ngày bao gồm:
-940,000 m3/ ngày từ sông Sài Gòn và có thể
tăng lên
1,360,000 m3/ ngày khi hồ chứa nước Phước Hòa được xây dựng.
-200,000 m3/ ngày từ Hồ Dầu Tiếng và kênh Đông.
-6,000,000 m3/ ngày từ sông Đồng Nai
Sông Đồng Nai
Sông Đồng Nai bắt nguồn từ cao nguyên Di Linh, tỉnh Lâm Đồng và đổ ra Biển Đông thông qua cửa sông Soài Rạp. Tổng chiều dài của sông là 628 km. Tổng diện tích lưu vực sông
Hình 5.1 Bản đồ vị trí 22 trạm quan trắc chất lượng nước và thủy văn khu vực hạ lưu hệ thống sông Sài Gòn – Đồng Nai
[Nguồn:http://hepa.gov.vn/content/noidung.php?catid=404&subcatid=409&langid=0]
là 38,610 km2. Phần hạ lưu của sông có độ dốc trung bình là 0,22 ‰. Các phần trung lưu và thượng nguồn của dòng sông có độ dốc trung bình từ 0,94 ‰ và 4,34 ‰.
Một phần của sông Đồng Nai có đi qua thành phố Hồ Chí Minh trải dài từ quận 9 đến điểm giao nhau với Sông Nhà Bè. Tổng chiều dài của đoạn này là 40 km và bề rộng trung bình là từ 200 – 300 m. Lưu lượng trên sông Đồng Nai dao động từ 32 m3/giây đến 100 m3/giây. Tuy nhiên, khi có thêm dòng chảy từ Hồ Trị An, lưu lượng có thể đạt từ 600- 2110 m3/giây.
Sông Sài Gòn
Một phần của sông Sài Gòn trên địa bàn TP Hồ Chí Minh bắt đầu từ xã Phú Mỹ đến Thạnh Mỹ Lợi, quận 2. Chiều rộng của sông là 250-350 m. Độ sâu sông là 10-20 m. Lưu lượng tối đa là 84 m3/s vào tháng Mười, 1986 (ghi tại nhà ga T3,Tỉnh Bình Dương) và lưu lượng tối thiểu là 22,5 m3/s vào tháng Tám, năm 1986. Mực nước tối đa và tối thiểu là 1.18 m (ngày 10 tháng 10 năm 1990) và – 0.34 m (ngày 20 tháng 10 năm 1990).
Hồ Dầu Tiếng là một khu vực rộng lớn của lưu vực sông Sài Gòn (2,700 km2). Thể tích của nó là 105,000,000 m3. Nó là nguồn cung cấp nước tưới tiêu và nước sạch trên địa bàn tỉnh Tây Ninh và TP Hồ Chí Minh. Hệ thống kênh mương của sông Sài Gòn cũng là nguồn nước ngọt đáng kể nằm ở phía Tây và phía Tây Nam thành phố. Hơn nữa Hồ cũng góp phần đẩy lùi xâm thực mặn cho hạ lưu sông Sài Gòn.
Nước từ trạm bơm Hòa An được bơm vào nhà máy xử lý nước Thủ Đức với một công suất 650,000 m3/ ngày. Nhà máy nước Bình An xử lí khoảng 95,000 m3/ ngày từ sông Đồng Nai. Hai nhà máy này là nguồn cung cấp nước cho phía đông và trung tâm TP Hồ Chí Minh.
Nhà máy nước Sài Gòn được thiết kế với sức chứa 300,000 m3/ngày và bắt đầu đưa vào sử dụng vào năm 2004 với sức chứa 120,000 m3/ ngày và sử dụng theo chuẩn thiết kế vào năm 2007. Nhà máy lấy nước trực tiếp từ sông Sài Gòn, theo Quy hoạch phát triển KT – XH của UBND thành phố trong giai đoạn 2001 – 2020 lưu lượng nước sẽ tăng dần lên từ 1,670,000 m3/ngày lên 2,180,000 và 3,290,000 m3/ngày từ năm 2004, 2010 và 2020 . Quy hoạch tổng thể cấp nước của TP Hồ Chí Minh cho thấy, sông Đồng Nai sẽ là nguồn hấp thu nước chính.
Bên cạnh phố Hồ Chí Minh, các tỉnh Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa-Vũng Tàu, Tây Ninh và Long An cũng sử dụng chung nguồn nước từ sông Đồng Nai và sông Sài Gòn. Lượng nước tiêu thụ của các tỉnh được liệt kê trong bảng 5.1.
[Nguồn: Water Resources Management in Ho Chi Minh City]
STT Tỉnh Tốc độ dòng chảy (m3/ngày)
2005 2020
1 Đồng Nai 100,000 300,000
2 Bình Dương 32,500 50,000
3 Bình Phước 3,700 -
4 Tây Ninh 5,000 -
5 Bà Rịa – Vũng Tàu 20,000 130,000
6 Lâm Đồng 42,000 -