Các Sơ đồ Use Case và đặc tả Use Case

Một phần của tài liệu Báo-Cáo-Nhóm-4 (2).Docx (Trang 25 - 32)

Phần 4. MÔ HÌNH CHỨC NĂNG (FUNCTION MODELS)

4.1. Các Sơ đồ Use Case và đặc tả Use Case

Sơ đồ Use Case của cả hệ thống

Hình 4.10: Sơ đồ Use Case tổng của cả hệ thống.

4.1.1. Use Case quản lý mã hàng - Sơ đồ

Hình 4.11: Sơ đồ Use Case quản lý mã hàng.

- Đặc tả Use Case

Bảng 4.8: Đặc tả Use case quản lý mã hàng.

Use Case ID UC-1.1

Use Case Name Quản lý mã hàng

Description Quy trình quản lý và tạo lập mã hàng đơn giản nhất có thể Actor(s) Phòng Kế hoạch, hệ thống, bộ phận Phụ trách mã vạch

Priority Must Have

Trigger Phòng Kế hoạch có nhu cầu thêm mới, thay đổi hoặc xóa mã hàng

Pre-Condition Hàng hóa đầu vào

Post-Condition Mã hàng hóa được thể hiện trên hệ thống

Basic Flow 1. Phòng Kế hoạch có hàng hóa cần thêm mới, thay đổi. 

2. Hệ thống phân loại hàng

3. Bộ phận Phụ trách mã vạch đặt mã 4. Hệ thống cập nhật mã

5. Use Case kết thúc Alternative Flow

Exception Flow 2a. Hàng chưa có mã vạch

Use Case tiếp tục thực hiện bước 3 2b. Hàng đã có mã vạch

Use case tiếp tục thực hiện bước 4 Business Rules None

Non-Functional Requirement

TK06. Sắp xếp hàng hóa theo mã phù hợp để đảm bảo sức chứa của kho.

TK07. Tăng hiệu suất phần mềm quản lý kho. 

4.1.2. Use Case quy trình nhập kho - Sơ đồ

Hình 4.12: Sơ đồ Use Case quy trình nhập kho.

- Đặc tả Use Case

Bảng 4.9: Đặc tả Use Case quy trình nhập kho.

Use Case ID UC-1.2

Use Case Name Quy trình nhập kho

Description Quy trình nhập kho ít bước và đơn giản nhất có thể

Actor(s) Hệ thống, bộ phận Thủ kho, Nhà cung cấp, bộ phận Quản lý chất lượng, bộ phận Kế toán

Priority Must have

Trigger Nhà cung cấp chuẩn bị giao hàng đến Pre-Condition Nhận lệnh nhập hàng

Post-Condition Nhập kho thành công.

Basic Flow 1. Thủ kho đăng nhập và thông báo lên hệ thống.

2. Hàng giao đến, bộ phận Kiểm tra chất lượng khảo nghiệm.

3. Thủ kho phân loại hàng, nhập mã hàng lên hệ thống trong phần Nhập kho.

4. Hệ thống in mã lên hàng và đếm số lượng.

5. Thủ kho đối kiểm tra số lượng với đơn đặt trên hệ thống.

6. Bộ phận Kế toán đăng nhập vào hệ thống, đối chiếu số lượng, lập giao dịch và in phiếu nhập kho.

7. Use case kết thúc.

Alternative Flow

Exception Flow 2a. Hàng không đạt yêu cầu.

2a1. Gửi trả lại cho nhà cung cấp.

2a2. Use case kết thúc.

5a. Thủ kho kiểm tra số lượng hàng không đủ.

5a1. Thủ kho báo lại cho nhà cung cấp để bổ sung.

5a2. Use case tiếp tục bước 6.

Business Rules None

Non-Functional Requirement

TK06. Sắp xếp hàng hóa phù hợp để đảm bảo sức chứa của kho.

KH02. Hệ thống lưu trữ thông tin về sản phẩm phải đảm bảo tính bảo mật cho công ty, không bị rò rỉ ra bên ngoài.

QL04. Các bộ phận chỉ được thực hiện chức năng của mình đảm bảo cho các thông tin hàng được an toàn.

4.1.3. Use Case quy trình xuất kho - Sơ đồ

Hình 4.13: Sơ đồ Use Case quy trình xuất kho.

- Đặc tả Use Case

Bảng 4.10: Đặc tả Use Case quy trình xuất kho.

Use Case ID UC-1.3

Use Case Name Quy trình xuất kho

Description Quy trình xuất kho ít bước và đơn giản nhất có thể Actor(s) Bộ phận kinh doanh, hệ thống, thủ kho, kế toán

Priority Must Have

Trigger Bộ phận kinh doanh có nhu cầu xuất hàng Pre-Condition Lệnh xuất hàng

Post-Condition Hàng được xuất

Basic Flow 1. Bộ phận kinh doanh đăng nhập hệ thống vàvà gửi yêu cầu xuất hàng.

2. Thủ kho xác nhận đơn.

3. Kế toán lập phiếu xuất kho.

4. Hệ thống cập nhật lượng hàng tồn kho.

5. Thủ kho chuẩn bị hàng.

6. Use case kết thúc.

Alternative Flow

Exception Flow 1a. Nếu không đủ hàng

1a1. Hệ thống thông báo cho phòng kế hoạch để mua hàng Kết thúc Use Case

1b. Nếu đủ số lượng hàng Use Case tiếp tục bước 2 Business Rules None

Non-Functional Requirement

KH02. Hệ thống lưu trữ thông tin về sản phẩm phải đảm bảo tính bảo mật cho công ty, không bị rò rỉ ra bên ngoài.

QL04. Các bộ phận chỉ được thực hiện chức năng của mình đảm bảo cho các thông tin hàng được an toàn.

Một phần của tài liệu Báo-Cáo-Nhóm-4 (2).Docx (Trang 25 - 32)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(35 trang)
w