PHẦN 3: ĐÁNH GIÁ CÁC HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN TRỰC TUYẾN VIỆT NAM
3.4. Quản trị tiêu thụ
3.4.2. Xây dựng và hoàn thiện các chính sách tiêu thụ
- Chính sách về mặt hàng kinh doanh: Công ty xây dựng, lựa chọn các mặt hàng kinh doanh để từ đó chọn ra các mặt hàng chủ đạo và giảm bớt những mặt hàng mà chưa phù hợp với đòi hỏi của thị trường. Nhìn chung chính sách này cũng đã được chuẩn bị tương đối đầy đủ. Công ty đã tập trung mọi nguồn lực để đẩy mạnh tiêu thụ những mặt hàng chủ đạo giảm thiểu những mặt hàng chưa đáp ứng được với nhu cầu của khách hàng.
Bảng 12: Tỷ trọng sản phẩm, dịch vụ của công ty
Đơn vị tính: %
Sản phẩm Năm
2012
Năm 2013
Năm 2014
Năm 2015
Năm 2016 Thiết kế Website 30,43 35,63 36,33 37,04 37,04
QC truyền thông 22,98 23,75 24,25 25,73 25,73
In ấn 46,59 40,62 39,42 37,23 37,23
Tổng cộng 100 100 100 100 100
(Nguồn: Phòng Kế toán)
Trong giỏ hàng của công ty, nhóm sản phẩm kinh doanh chính của công ty là Thiết kế website, dịch vụ quảng cáo truyền thông và in ấn. Đây là
công ty kinh doanh và được thay đổi từng năm. Cụ thể, nhóm dịch vụ thiết kế Website và quảng cáo truyền thông có xu hướng tăng tỷ trọng trong giai đoạn 2012-2015. Năm 2012 dịch vụ thiết kế Website có tỷ trọng là 30,43%, năm 2013 là tăng thêm 5,2% lên 35,63%, năm 2014 là tăng nhẹ 0,7% lên 35,63%
và đến năm 2015 tăng thêm 0,71% lên 37,04%. Còn quảng cáo truyền thông năm 2012 là 22,98%, năm 2013 tăng thêm 0,78% lên 23,75%, năm 2014 tăng thêm 0,5% lên 24,25% và đến năm 2015 tăng thêm 1,5 lên 25,73%. Bên cạnh việc tăng tỷ trọng của nhóm dịch vụ trên thì sản phẩm in ấn lại có xu hướng giảm, năm 2012 là 46,59%, năm 2013 giảm 5,97% là 40,62%, năm 2014 giảm 1,2% là 39,42% và đến năm 2015 giảm 2,19% còn 37,23%.
- Chính sách về giá cả: Trong 5 năm qua Công ty đã thực hiện các chính sách mang tính chất lâu dài, với các biện pháp tiết kiệm chi phí đầu vào trong sản xuất kinh doanh để duy trì mức giá của thị trường hoặc có thể thấp hơn để nâng cao khả năng cạnh tranh, đẩy mạnh tiêu thụ hàng hóa.
Bảng 13: Bảng báo giá một số sản phẩm in ấn của công ty Sản phẩm ĐVT Số
lượng Năm
2012 Năm
2013 Năm
2014 Năm
2015 Năm 2016 In tờ rơi
màu A5, 2 mặt, giấy C80
Tờ 20.000 370đ 407đ 448đ 491đ 491đ
In tờ rơi màu A4, 2 mặt, giấy C80
Tờ 20.000 490đ 539đ 593đ 652đ 652đ
In tờ rơi màu A3 2 mặt, giấy C80
Tờ 20.000 620đ 682đ 751đ 826đ 826đ
(Nguồn: Phòng Kinh doanh)
- Chính sách phân phối: Ngoài hàng hóa được phân phối chủ yếu trên thị trường Hà Nội, Công ty còn có các đại lý, cửa hàng ở các tỉnh thành như: Hải Phòng, Nam Định, Thái Bình... với các hình thức phân phối chủ yếu như: Chi nhánh, cửa hàng giới thiệu sản phẩm...
Sơ đồ 4: Kênh phân phối trực tiếp của Công ty Kênh phân phối số 1:
(Nguồn: Phòng Kinh doanh)
Kênh phân phối này chủ yếu là áp dụng cho các khách hàng Các cơ quan Nhà nước như các trường học, các bệnh viện, các cơ quan hành chính sự nghiệp,...
Sơ đồ 5: Kênh phân phối gián tiếp của Công ty Kênh phân phối số 2:
(Nguồn: Phòng Kinh doanh)
Kênh phân phối nay là kênh phân phối gián tiếp, công ty có các đại lý thương mại ở các vùng, các tỉnh và cũng có các showroom để trưng bày, giới thiệu sản phẩm. Khách hàng của kênh phân phối này chủ yếu là dân dụng và những khách hàng công nghiệp ở các tỉnh xa. Hiện nay hình thức tiêu thụ sản phẩm của công ty chủ yếu là theo kênh phân phối này.
Công ty Đại lý, công ty Showroom Khách hàng
Công ty Cổ phần Tư vấn
Trực tuyến Việt Nam Khách hàng
Bảng 14: Kết quả tiêu thụ của các kênh phân phối
ĐVT: Triệu đồng
Kênh phân phối
Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Giá trị
Tỷ trọng
(%)
Giá trị Tỷ trọng
(%)
Giá trị Tỷ trọng
(%)
Giá trị
Tỷ trọng
(%)
Giá trị
Tỷ trọng
(%) Kênh 1 31.171 31,9 35.451 35,4 44.872 39,3 61.002 41,6 60.512 39,1 Kênh 2 66.543 68,1 64.692 64,6 69.307 60,7 85.638 58,4 94.249 60,9
Tổng 97.714 100 100.143 100 114.17
9 100 146.640 100 154.761
100
( Nguồn: Phòng kinh doanh )
- Kênh phân phối 1 tại các cửa hàng của công ty nói chung là không cao bởi thực tế công ty có hai cửa hàng bán và giới thiệu sản phẩm và các cửa hàng này nằm trên địa bàn Hà Nội, một thị trường hiện nay bị chia sẻ lợi nhuận khá nhiều còn tiêu thụ trực tiếp tới khách hàng đã được cải thiện qua các năm do công ty có những điều chỉnh trong khâu bán hàng tại thị trường các cửa hàng giới thiệu sản phẩm.
- Kênh phân phối 2 là các đại lý tư nhân theo các năm tương đối ổn định.
Nguồn thu từ kênh này cũng khá cao bởi công ty có mối quan hệ khá chặt chẽ với các đại lý này bởi họ là đối tác khá lâu của công ty. Tuy nhiên vì đây là các đại lý tư nhân nên việc giám sát, ảnh hưởng của công ty lên các đại lý là không cao. Họ khá nhạy cảm về giá, mặt khác họ cũng có những cán bộ giỏi về kỹ thuật nên việc họ tự chủ không chịu sự kiểm soát của công ty là điều dễ hiểu.
- Chính sách xúc tiến: Hiện tại công ty đang áp dụng chính sách xúc tiến bán hàng: quảng cáo trên Google bằng tìm kiếm từ khóa về sản phẩm mà công ty đang kinh doanh, đăng tin quảng cáo và bài viết về sản phẩm trên FB
và tham gia hội chợ được tổ chức trong nước; chính sách khuyến mại bằng hiện vật và bằng tiền.