PHẦN 3: VẬT LIỆU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.3. Phương pháp nghiên cứu
3.3.4. Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp theo dõi các chỉ tiêu
Theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm tính khác biệt tính đồng nhất và tính ổn định của giống khoai tây, Quy chuẩn Việt Nam QCVN 01-69 : 2011/BNNPTNT
3.3.4.1 . Theo dõi các chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển của cây khoai tây - Ngày mọc:
+ Ngày bắt đầu mọc (10 tổng số củ mọc khỏi mặt đất).
+ Ngày mọc rộ (50 tổng số củ mọc khỏi mặt đất).
+ Ngày mọc hoàn toàn (90 tổng số củ mọc khỏi mặt đất) - Tỷ lệ mọc mầm:
+Tỷ lệ mọc mầm trung bình ( ) = Số củ mọc
x100 Số lƣợng củ trồng (theo dõi)
- Thời gian sinh trưởng (ngày) : Tớnh từ khi trồng đến khi cú ẵ bộ lỏ trờn cây khoai tây chuyển sang màu vàng.
- Chỉ tiêu sinh trưởng thân lá: Định kỳ theo dõi 5 ngày lần, mỗi công thức theo dõi 30 cây.
+ Chiều cao cây (cm): Đo từ giao điểm rễ với thân đến điểm sinh trưởng của ngọn cao nhất
+ Số thân chính khóm: Đếm số thân chính khóm.
3.3.4.2. Sâu bệnh hại
Loại sâu bệnh, mức độ nhiễm sâu bệnh hại đánh giá trong điều kiện tự nhiên thí nghiệm đồng ruộng theo QCVN 01-59: 2011/BNNPTNT.
TT Chỉ tiêu
Giai đoạn đánh giá
Đơn vị tính hoặc đểm
Mức độ biểu hiện Phương pháp đánh giá 1 Bệnh mốc
sương (Phytophtho ra
infestans)
Sau mọc 45 đến 75 ngày
1 3 5
7
9
Không bị bệnh Nhẹ, <20 diện tích thân lá nhiễm bệnh
Trung bình, 20 đến 50 diện tích thân lá nhiễm bệnh Nặng, >50 đến 75 diện tích thân lá nhiễm bệnh Rất nặng, >75 diện tích thân lá nhiễm bệnh
Quan sát diện tích vết bệnh trên thân lá, đánh giá và cho điểm
2
Bệnh đốm lá (Alternaria Solani)
Sau mọc 30 đến 45 ngày
1 3
5
7
Không bệnh Nhẹ, <20 diện tích thân lá nhiễm bệnh
Trung bình, 20 đến 50 diện tích thân lá nhiễm bệnh Nặng, >50 đến 75 diện tích thân lá
Quan sát diện tích vết bệnh trên thân lá, đánh giá và cho điểm
9
nhiễm bệnh Rất nặng, >75 diện tích thân lá nhiễm bệnh 3
Bệnh vi rút Sau mọc 15, 30 và 45 ngày
%
Tất cả các khóm có triệu trứng bị
bệnh ô.
Đếm số cây có triệu chứng bệnh tại mỗi lần nhắc
4 Bệnh héo xanh do vi khuẩn (Pseudomon as
Solanasearu mhay
Ralstoiria Solanasearu m. Erwinia ssp,
Corynebacte rium
spedonicum)
Sau mọc đến thu
hoạch
% Cây chết héo xanh
Đếm số cây có triệu chứng bệnh tại mỗi lần nhắc
5 Bệnh héo vàng do nấm (Verticilium albo-atrum, Fusarium spp.)
Sau mọc đến thu
hoạch
% Cây chết héo vàng.
Đếm số cây có triệu chứng bệnh tại mỗi lần nhắc
6 Sâu xám (Agrotis ypsilon Rottemberg)
Sau mọc 15, 30 và 45 ngày
% Cây bị cắn đứt ngang thân
Đếm số cây bị hại tại mỗi lần nhắc
7 Rệp gốc (Rhopalosip
Sau mọc 15, 30 và
0 1
Không bị hại Bị hại nhẹ
Quan sát giá mức độ bị hại
hum
ufiabdomina li)
45 ngày 3 5
7 9
Một số cây có lá bị héo
Tất cả các cây có lá bị héo, cây sinh trưởng chậm
Trên 50 số cây bị chết
Tất cả các cây bị chết
và khả năng hồi phục của cây sau khi gặp điều kiện bất thuận, đánh giá và cho điểm
8
Nhện trắng (Polyphagon
emus latus)
Sau mọc 15, 30
ngày
0 1 3 5
7
9
Không bị hại Bị hại nhẹ
Một số cây có lá bị hại
Tất cả các cây có lá bị hại, cây sinh trưởng chậm
Trên 50 số cây bị chết, số còn lại ngừng sinh trưởng Tất cả các cây bị chết
Quan sát và đánh giá
9
Bọ trĩ (Frankiniell
a spp)
Sau mọc 15, 30
ngày
0 1 3 5
7
9
Không bị hại Bị hại nhẹ
Một số cây có lá bị hại
Tất cả các cây có lá bị hại, cây sinh trưởng chậm
Trên 50 số cây bị chết. số còn lại ngừng sinh trưởng Tất cả các cây bị chết
Quan sát và đánh giá
3.4.3.3. Các yếu tố cấu thành năng suất
Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất: Mỗi ô thí nghiệm lấy 30 cây đại diện để xác định các chỉ tiêu:
- Số củ khóm = tổng số của 30 khóm 30
- Khối lƣợng củ (g củ) = khối lƣợng củ của 30 khóm số củ của 30 khóm - Tỷ lệ củ thương phẩm ( ) = Khối lượng của các củ >20g tổng khối lƣợng củ x 100
- Năng suất lý thuyết (tấn ha) = (Khối lƣợng củ khóm (g) x số khóm/m2)/100
- Năng suất thực thu (tấn ha): Thu hoạch và cân khối lƣợng củ toàn ô thí nghiệm và qui ra tấn ha.
3.4.3.4. Hiệu quả kinh tế