3.3. Phân tích kết quả và thảo luận
3.3.2. Công thức và ứng dụng của một số hợp chất chính trong tinh lá cây Chân
1. Germacrene D
- Tên IUPAC: (S, 1 Z, 6 Z)-8-isopropyl-1-metyl-5-metylenecyclodeca- 1,6- diene
- Tên khác : 1-metyl-5-metylen-8-(1-metyletyl)-1,6-cyclodecadiene,1,6- cyclodecadiene, 1- metyl-5-metylen-8-(1-metyletyl)-
- CTPT: C15H24
- Tính chất:
Là một loại Hidrocacbon hữu cơ dễ bay hơi, đặc biệt là sesquiterpenes.
Germacrenes thường được sản xuất trong một số loài thực vật cho các đặc tính kháng khuẩn và diệt côn trùng của chúng, mặc dù chúng cũng đóng một vai trò nhƣ kích thích tổ côn trùng.
2. Caryophyllene -Tên IUPAC:
(1 R, 4 E, 9 S) -4,11,11-Trimethyl-8-methylidenebixyclo[7.2.0]undec-4ene.
- CTPT: C15H24
27
- Cấu trúc:
Caryophyllene là một sesquiterpene, đƣợc làm bằng ba đơn vị isoprene, làm cho nó lớn hơn monoterpenes khác đƣợc tạo thành chỉ có hai đơn vị isoprene. Caryophyllene bao gồm một vòng cyclobutane một loại hiếm có trong tự nhiên và làm cho nó trở thành một ứng cử viên hấp dẫn cho nghiên cứu công nghệ sinh học.
- Tính chất:
+ Là hợp chất hữu cơ tự nhiên thuộc loại tecpen và có nhiều ở nhiều loại tinh dầu. Caryophyllene là terpene chính góp phần vào sựu cay đắng của hạt tiêu đen và cũng là một terpen chính trong đinh hương, hoa bia, hương thảo, hung quế…
+ Caryophyllene cũng đƣợc phát hiện có nhiều lợi ích chữa bệnh, bao gồm tác dụng chống oxy hóa, chống viêm, chống ung thƣ và gây tê cục bộ.
3. Bicyclogermacrene
- Tên IUPAC: (2Z, 6Z) -3,7,11,11-tetramethylbicyclo [8.1.0] undeca- 2,6-diene
- CTPT: C15H24
- Cấu trúc:
Bicyclogermacrene, còn đƣợc gọi là n (6)-(n-threonylcarbonyl) adenosine, là một thành viên của các nhóm hợp chất đƣợc gọi là bicyclogermacrene và isolepidozane sesquiterpenoids. Bicyclogermacrene và isolepidozane sesquiterpenoids là sesquiterpenoids với một cấu trúc dựa trên hoặc trên bicyclogermacrene (3,7,11,11- tetramethylbicyclo [8.1.0] undeca, 9Cl) hoặc bộ xương isolepidozane.
28
- Tính chất:
Bicyclogermacrene là một loại hợp chất nếm màu xanh lá cây và gỗ , có thể được tìm thấy trong một số mặt hàng thực phẩm như oregano thông thường, kinh giới ngọt ngào, rau mùi, làm cho bicyclogermacrene trở thành một dấu ấn sinh học tiềm năng cho việc tiêu thụ sản phẩm thực phẩm này.
Bicyclogermacrene đƣợc tìm thấy trong cam quýt. Bicyclogermacrene là một thành phần của dầu vỏ của Citrus junos…
4. Sabinene
- Tên IUPAC: 4-methylene-1-(1-metylethyl) bicycle [3.1.0] hexan.
- CTPT: C10H16
Đặc điểm:
- Sabinene là một monoterpen bicyclic tự nhiên, nó đƣợc phân lập từ các loại tinh dầu của nhiều loại cây bao gồm gỗ sồi holm và vân sam Na Uy. Nó có một hệ thống vòng căng thẳng với một vòng cyclopentane hợp nhất với một vòng cyclopentane.
- Sabinene là một trong những hợp chất hóa học góp phần vào sự cay đắng của hạt tiêu đen và là thành phần chính của dầu hạt cà rốt. Nó cũng xảy ra trong dầu cây trà ở nồng độ thấp. Nósss cũng có mặt trong tinh dầu thu đƣợc từ hạt nhục đậu khấu.
5. Elemene
Elemene bao gồm 4 loại là các đồng phân cấu trúc của nhau và đƣợc phân loại là sesquiterpennes.
- Tên IUPAC:
29
(+) - : (S) -1-Isopropyl- 6-metyl-3- (propan-2-ylidene) -6-vinylcyclohex- 1-ene
(-) - : (1 S, 2 S, 4 R) -1-metyl-2,4- di (prop-1-en-2-yl)-1-vinylcyclohexan (-) - : (3 R, 4 R) -1-Isopropyl-4-metyl-3-(prop-1-en-2-yl)-4- vinylcyclohex-1-ene
(-) - : (3 R, 4 R) -1-Isopropyl-4-metyl-3-(prop-1-en-2-yl)-4 vinylcyclohex-1-ene
- CTPT: C15H24
(+) - α – Elemene (-) - - Elemene
(-) - - Elemene (-) - - Elemene - Đặc điểm:
Là một nhóm các hợp chất hóa học tự nhiên có liên quan chặt chẽ đƣợc tìm thấy trong nhiều thực vật. Các Elemen đóng góp vào mùi hương hoa của một số cây, và đƣợc sử dụng làm chất kích thích tố bởi một số loại côn trùng.
- Ứng dụng:
Dùng thuốc chữa bệnh, có tác dụng chống tăng sinh đối với một số loại tế bào ung thƣ, cho thấy khả năng sử dụng nó trong hóa trị.
6. Humulene
- Tên IUPAC: 2,6,6,9-Tetramethyl-1,4-8-cycloundecatriene.
- CTPT: C15H24
30
- Cấu trúc phân tử: Chứa một vòng 11 thành viên bao gồm 3 đơn vị isoprenen có chứa 3 liên kết đôi không liên kết C=C, hai trong số chúng đƣợc thay thế một lần và một đƣợc thay thế gấp đôi.
- Tính chất: Là một hợp chất hữu cơ dễ bay hơi sinh học, nó đƣợc phát ra bởi nhiều loại thực vật.
+ Nhiệt độ nóng chảy: <25oC + Nhiệt độ sôi: 106 đến 107oC
Nồng độ humulene thay đổi giữa các giống khác nhau của cây nhƣng có thể lên đến 40% tinh dầu
- Ứng dụng:
+ Humulene và các sản phẩm phản ứng của nó có trong quá trình sản xuất bia cho bia nhiều hương thơm. Làm thuốc chữa bệnh, làm gia vị các món ăn, dùng để giải độc.
+ Dùng làm thảo dƣợc, làm thuốc giảm đau…
7. Cadinene
Gồm có 4 đồng phân kép và lập thể ở dạng
- Tên IUPAC đồng phân α: (1 S, 4a R, 8a R) -4,7-dimetyl-1-(propan-2- yl) -1,2,4a,5,6,8a -hexahydronaphthalen ( -cadinen)
- CTPT: C15H24
31
α –cadinen Cadinene lập thể Đặc điểm:
- Cadinene là tên hóa học tầm thường của một số Hidrocacbon đồng phân xảy ra trong nhiều loại thực vật sản xuất thiết yếu. Tên này bắt nguồn từ tên của cây bách xù Cade, gỗ tạo ra một loại dầu mà đồng phân cadinene bị cô lập đầu tiên.
- Bởi vì số lƣợng lớp các đồng phân kép và đồng phân lập thể đã biết, lớp hợp chất này đã được chia thành bốn phân lớp dựa trên sự lập thể tương đối tại nhóm isopropyl và hai nguyên tử cacbon bridgehead.
32