Các đặc điểm thận ghép, đặc điểm mạch máu thận ghép, đặc điểm mạch chậu của người nhận thận mạch chậu của người nhận thận

Một phần của tài liệu 8.3._B7_La- Vũ Ngọc Thắng.pdf (Trang 77 - 86)

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.2. Các đặc điểm thận ghép, đặc điểm mạch máu thận ghép, đặc điểm mạch chậu của người nhận thận mạch chậu của người nhận thận

3.2.1. Một số đặc điểm của thận ghép, đặc điểm mạch máu thận ghép 3.2.1.1. Một số đặc điểm của thận ghép

- Phương pháp mổ và bên lấy của thận ghép

Bảng 3.5. Phương pháp mổ và bên thận lấy ghép Mổ lấy thận

Thận lấy

Nội soi qua ổ bụng Mổ mở

Tổng (%)

n % n %

Bên P 23 25,6 32 86,5 55 (43,3%)

Bên T 67 74,4 5 13,5 72 (56,7%)

Tổng (%) 90 (70,9%) 37 (29,1%) 127 (100%) Nhận xét: Lấy thận nội soi qua ổ bụng có tỷ lệ chủ yếu 70,9%, tỷ lệ thận bên trái của người hiến sống được lấy để ghép có tỷ lệ cao hơn so với thận bên phải, lần lượt là 56,7% so với 43,3%.

- Đặc điểm thể tích thận ghép trên MSCT trước phẫu thuật:

Bảng 3.6. Đặc điểm thể tích thận ghép Thể tích

(cm³)

Thận Trái

Thể tích (cm³)

Thận Phải

p-value 𝐗 ± SD Min-Max 𝐗 ± SD Min-

Max Nam giới

(n=51)

145,76 ±

22,48 105 – 216 Nam giới (n=37)

146,68 ±

28,83 99 - 221 0,873*

Nữ giới (n=21)

157,14 ±

43,71 85– 265 Nữ giới (n=18)

139,94 ±

22,12 88 – 194 0,140*

p-value 0,268* p-values 0,387*

(*) Student T-test

Nhận xét: Thể tích thận ghép từ người cho là nam giới có kích thước trung bình tương đương nhau ở cả bên trái và bên phải. Thận ghép từ người cho là nữ giới lấy từ bên phải có kích thước nhỏ hơn bên trái, tuy nhiên sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05.

3.2.1.2. Một số đặc điểm mạch máu thận ghép

- Đặc điểm mạch máu thận ghép trên phim chụp MSCT

Số lượng mạch máu thận ghép

Bảng 3.7. Đặc điểm số lượng mạch máu thận ghép trên MSCT Đặc điểm Thận Trái (n=72) Thận Phải (n=55)

Tổng Tỷ lệ Số lượng Tỷ lệ (%) Số lượng Tỷ lệ (%) (%)

ĐM

1 67 60,9 43 39,1 110 86.6

2 5 33,3 10 66,7 15 11,8

3 0 0 2 100 2 1,6

Tổng

(n=127) 72 56,7 55 43,3 127 100

TM

1 71 61,7 44 38,3 115 90,5

2 1 8,3 11 91,7 12 9,5

Tổng

(n=127) 72 56,7 55 43,3 127 100

Nhận xét: Đa số thận ghép có 1 ĐM, 1 TM, chiếm tỷ lệ lần lượt là 86,6% và 90,5%.

Kích thước mạch máu thận ghép

Bảng 3.8. Đặc điểm kích thước mạch máu thận ghép trên MSCT

Kích thước

Chiều dài (mm) Đường kính (mm)

X SD Min Max X SD Min Max 1 ĐM (n=110) 30,9  12,1 3,12 59,4 6,10,9 3,75 8,55

Nhiều ĐM

2 ĐM (n=15)

ĐM1 29,112,1 12,3 55,8 5,30,7 4,4 6,45 ĐM2 40,115,2 14,0 62,8 3,30,9 1,25 5,1

3 ĐM (n=2)

ĐM1 38,51,1 37,7 39,3 4,90,3 4,7 5,1 ĐM2 53,29,5 46,5 59,9 3,30,4 3,0 3,5 ĐM3 62,224,6 44,6 79,4 1,70,2 1,6 1,85 1 TM (n=115) 46,826,0 8,3 107,2 11,72,3 5,5 17,25 Nhiều

TM

2 TM (n=12)

TM1 22,99,6 9,4 48,5 10,32,8 6,3 15,8 TM2 25,011,3 11,1 48,6 6,42,6 2,95 10,25

Nhận xét:

Đường kính thận ghép có 1 ĐM lớn hơn so với thận nhiều ĐM. Ở nhóm nhiều ĐM, kích thước ĐM thứ 2 cũng nhỏ hơn so với ĐM thận chính.

Với thận ghép có 2 TM thì đường kính TM thứ 2 nhỏ hơn TM chính khá rõ.

Có 1 trường hợp ĐM chia nhánh sớm có thân ĐM ngắn 3,12 mm.

- Đặc điểm mạch máu thận ghép sau khi lấy thận

Số lượng mạch máu thận ghép

Bảng 3.9. Đặc điểm số lượng mạch máu thận ghép sau lấy thận

Đặc điểm Sau khi lấy thận

Số lượng Tỷ lệ

ĐM (n=127)

1 102 80,3

2 22 17,3

3 3 2,4

Tổng 127 100

TM (n=127)

1 116 91,3

2 10 7,9

3 1 0,8

Tổng 127 100

Nhận xét: Sau lấy, thận có 2 ĐM tăng lên 22 trường hợp, và thận có 3 ĐM tăng lên 1 trường hợp so với trước phẫu thuật. Thận ghép sau lấy có 1 tĩnh mạch tăng 1 trường hợp (116) so với trước phẫu thuật, có tỷ lệ là 91,3%.

+ Chiều dài mạch máu thận ghép:

Bảng 3.10. Đặc điểm chiều dài mạch máu thận ghép sau lấy thận Đặc điểm

Chiều dài (mm)

X SD Min Max

1 ĐM 1 ĐM (n=102) 13,2  3,1 5 22

Nhiều ĐM

2 ĐM (n=22)

ĐM 1 14,4  2,9 11 20

ĐM 2 14,4  5,9 2,3 30

3 ĐM (n=3)

ĐM 1 16,3  3,2 14 20

ĐM 2 13,0  2,6 10 15

ĐM 3 21,3  16,3 10 40

1 TM 1 TM (n=116) 11,4 ± 3,4 3 25

Nhiều TM

2 TM (n=10)

TM 1 11,0  3,1 5 15

TM 2 10,5  2,8 5 15

3 TM (n=1)

TM 1 12

TM 2 5

TM 3 5

Nhận xét: Chiều dài mạch máu thận ghép ở nhóm một ĐM và nhóm 2 ĐM tương đương nhau, Tuy nhiên, ở nhóm 3 ĐM thì ĐM thứ 3 dài hơn hẳn so với ĐM còn lại. Chiều dài trung bình của nhóm 1 TM và nhiều TM là tương đương nhau.

Bảng 3.11. Tương quan số lượng mạch máu thận ghép trên MSCT và sau lấy thận

Số lượng Trên MSCT Sau khi lấy thận

p-values Số lượng Tỷ lệ Số lượng Tỷ lệ

ĐM (n=127)

1 110 86,6 102 80,3

<0,0001a

2 15 11,8 22 17,3

3 2 1,6 3 2,4

Tổng 127 100 127 100

TM (n=127)

1 115 90,6 116 91,3

<0,0001a

2 12 9,4 10 7,9

3 0 0 1 0,8

Tổng 127 100 127 100

aChi-square test

Nhận xét:

Sau lấy thận số lượng bất thường nhiều ĐM tăng 8 trường hợp so với chụp MSCT trước mổ. Vậy, mức độ phù hợp của MSCT cho dự đoán đúng số lượng ĐM trước mổ là 93,7%.

Trước mổ , trên MSCT bất thường số lượng TM là 12/127 trường hợp, sau phẫu thuật có 13/127 nhiều TM, như vậy mức độ phù hợp của MSCT dự đoán đúng số lượng TM trước phẫu thuật là 99,2%, sự thay đổi này có ý nghĩa thống kê với p<0,05

+ Thay đổi số ĐM và TM của thận ghép trên MSCT và sau khi lấy thận Bảng 3.12. Số ĐM và TM của thận ghép trên MSCT (n=127) Số TM thận ghép

Số ĐM thận ghép

1 2 Tổng Tỷ lệ %

1 101 9 110 86,6

2 12 3 15 11,8

3 2 0 2 1,6

Tổng 115 12 127 100

Nhận xét: Dạng 1ĐM-1TM và 1ĐM-2TM trên phim chụp MSCT trước phẫu thuật là chủ yếu chiếm 86,6%.

Bảng 3.13. Số ĐM và TM của thận ghép sau lấy thận (n=127) Số TM thận ghép

Số ĐM thận ghép

1 2 3 Tổng Tỷ lệ %

1 96 6 0 102 80,3

2 17 4 1 22 17,3

3 3 0 0 3 2,4

Tổng 116 10 1 127 100

Nhận xét: Sau lấy thận, dạng 1ĐM-1TM và 1ĐM-2TM là chủ yếu với 80,3%.

3.2.2. Một số đặc điểm mạch máu vùng chậu người nhận thận - Trước phẫu thuật

Đường kính ĐM chậu người nhận trên siêu âm Doppller trước phẫu thuật Bảng 3.14. Đường kính của ĐM chậu trên siêu âm Doppler (n=127)

Đường kính 𝐗 ± SD (mm) Nhỏ nhất (mm) Lớn nhất (mm)

ĐM chậu trong 6,27±1,32 3,9 11,0

ĐM chậu ngoài 7,57±1,15 5,4 11,0

ĐM chậu chung 9,81±1,70 6,3 15,0

Nhận xét: Đường kính trung bình ĐMCT là 6,27±1,32 mm, đây là đường kích tương đương với đường kính ĐM thận ghép.

Siêu âm Doppler đánh giá xơ vữa ĐM chậu người nhận trước PT (n=127):

+ Có 14 trường hợp (11%) xơ vữa ĐM chậu, trong đó ĐM chậu chung có 12 trường hợp (9,4%), 1 TH (0,79%) ĐMCT 2 bên xơ vữa, 1 TH (0,79%) ĐMCN bên phải.

+ Tất cả các TH đều không có hẹp lòng mạch, dòng chảy mạch máu bình thường - Trong quá trình phẫu thuật:

Động mạch

+ Đánh giá thành ĐM chậu sau phẫu tích

Bảng 3.15. Đặc điểm thành ĐM chậu sau phẫu tích (n=127) Động mạch

Thành ĐM ĐMCT Tỷ lệ

% ĐMCN Tỷ lệ

%

Thành ĐM mềm mại 106 83,46 125 98,42

Thành mạch dày, chắc 3 2,36 1 0,79

Sờ có mảng vữa xơ 13 10,24 1 0,79

Thành mạch cứng, sờ có mảng vữa xơ vôi hóa

5 3,94 0 0

Tổng 127 100 127 100

Nhận xét: trong phẫu thuật có 21/127 trường hợp (16,54%) có bất thường thành của ĐM chậu trong (chiếm đa số).

Đánh giá mức độ vữa xơ sau khi cắt/mở động mạch: Các trường hợp vữa xơ trong nghiên cứu của chúng tôi ở mức I đến mức III. Mức I: 3 trường hợp (2,36%); Mức II: 13 trường hợp (10,24%); Mức III: 5 trường hợp (3,94%).

+ Một số yếu tố liên quan đến vữa xơ ĐM:

Bảng 3.16. Liên quan vữa xơ ĐM với tuổi người nhận thận

Nhóm tuổi

Không có vữa xơ Có vữa xơ

Tổng (%) p- value Số

lượng

Tỷ lệ

%

Số lượng

Tỷ lệ

%

≤20 1 100 0 0 01 (100%)

0,003b

21 - 30 28 100 0 0 28 (100%)

31 - 40 50 89,3 6 10,7 56 (100%)

41 - 50 20 74,1 7 25,9 27 (100%)

51 - 60 7 63,6 4 36,4 11 (100%)

 61 2 50 2 50 04 (100%)

Tổng (n=127) 108 85 19 15 127 (100%)

b Fisher’s exact test

Nhận xét: Tỷ lệ vữa xơ ĐM gặp chủ yếu từ lứa tuổi 31 đến 50 với 13/127 trường hợp và tăng theo tuổi.

Bảng 3.17. Liên quan vữa xơ ĐM với thời gian lọc máu trước ghép Thời gian lọc máu Không có vữa

Có vữa

Tổng (%) p- value Chưa lọc máu 10 (90,9) 1 (9,1%) 11 (100%

0,064b

< 24 tháng 70 (89,7%) 8 (10,3%) 78 (100%) 24 - < 36 tháng 3 (50%) 3 (50%) 6 (100%)

≥ 36 tháng 25 (78,1) 7 (21,9%) 32 (100%) Tổng (n=127) 108 (85%) 19 (15%) 127 (100%)

b Fisher’s exact test

Nhận xét: thời gian lọc máu nhiều từ 24 tháng trở lên có 10/19 trường hợp vữa xơ chiếm đa số, thời gian lọc máu càng lâu, tỷ lệ vữa xơ ĐM càng cao.

Đặc điểm TM chậu ngoài: thông thường TM chậu khó đánh giá qua siêu âm Doppler mạch chậu mà chỉ đánh giá được trong phẫu thuật.

Đặc điểm thành TM chậu ngoài sau khi phẫu tích:

+ Thành TM mềm mại: 123/127 trường hợp (96,85%) + Thành mạch xơ cứng, teo nhỏ: 1/127 trường hợp (0,79%)

+ Có huyết khối khi mở lòng tĩnh mạch: 3/127 trường hợp (2,36%)

Nhận xét: 100% trường hợp có bất thường TM đều đã được đặt catheter tĩnh mạch đùi để chạy thận nhân tạo.

Một phần của tài liệu 8.3._B7_La- Vũ Ngọc Thắng.pdf (Trang 77 - 86)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(176 trang)