Đánh giá kết quả kỹ thuật khâu nối mạch máu trong phẫu thuật ghép thận từ người cho sống ghép thận từ người cho sống

Một phần của tài liệu 8.3._B7_La- Vũ Ngọc Thắng.pdf (Trang 86 - 91)

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.3. Đánh giá kết quả kỹ thuật khâu nối mạch máu trong phẫu thuật ghép thận từ người cho sống ghép thận từ người cho sống

3.3.1. Kỹ thuật khâu nối mạch máu 3.3.1.1. Vị trí đặt thận ghép

Biểu đồ 3.2. Vị trí đặt thận ghép

Nhận xét: 124 trường hợp thận ghép được đặt ở hố chậu phải của người nhận chiếm 97,6%. 3 trường hợp thận ghép được đặt ở hố chậu trái người nhận chiếm 2,4%, do lần đầu đã được ghép thận vào hố chậu bên phải.

97,6 %

2,4 %

Bên phải Bên trái

3.3.1.2. Kỹ thuật xử trí khi có bất thường mạch máu thận ghép

Nhiều động mạch thận ghép

Bảng 3.18. Các kỹ thuật xử trí mạch máu khi có nhiều động mạch thận

Phân bố ĐM Kỹ thuật 2 ĐM 3 ĐM Tổng

(%)

Các ĐM đều vào rốn thận

(n=15)

Tạo hình ĐM kiểu nòng súng 9 0 9 (36%) 2 miệng nối riêng với ĐMCN 1 0 1 (4%)

Nối riêng ĐM thận chính với

ĐMCT, ĐM thận phụ với ĐMCN 5 0 5 (20%) ĐM chính đi

vào rốn thận, ĐM phụ vào

cực trên (n=7)

Nối riêng 1 ĐM thận chính với ĐMCT, 1 ĐM thận phụ với ĐMCN + thắt bỏ ĐM cực trên nhỏ

0 2 2 (8%)

Thắt bỏ ĐM nhỏ đi vào cực trên

thận 5 0 5 (20%)

ĐM chính đi vào rốn thận,

ĐM phụ vào cực dưới

(n=3)

Tạo hình ĐM kiểu nòng súng +

thắt bỏ ĐM cực dưới nhỏ 0 1 1 (4%) Khâu nối ĐM phụ thành nhánh

bên của ĐM thận chính 1 0 1 (4%) Thắt bỏ ĐM nhỏ đi vào cực dưới

thận 1 0 1 (4%)

Tổng (n=25) 22 3 25

(100%)

Nhận xét:

- 02 trường hợp thận ghép có 3 ĐM: 1 ĐM thận chính nối tận - bên với ĐM chậu trong, 1 ĐM thận phụ nối với ĐM chậu ngoài, ĐM cực trên thận kích thước nhỏ hơn 1 mm nên thắt bỏ.

- 01 trường hợp thận ghép có 3 ĐM còn lại: Do 2 ĐM thận chính có kích thước 5mm tương đương nhau nên được tạo hình kiểu nòng súng sau đó nối với ĐM chậu ngoài tận -bên, kèm thắt bỏ ĐM cực dưới thận nhỏ 1mm.

- 01 trường hợp: ĐM cực nối tận - bên thành nhánh của 1 trong 2 động mạch thận chính sau đó nối với ĐM chậu ngoài.

- Trong tổng 09 trường hợp thắt ĐM mạch cực thận, có 7 trường hợp thắt ĐM cực trên thận và 02 trường hợp thắt ĐM cực dưới thận.

Nhiều tĩnh mạch thận ghép:

Bảng 3.19. Các kỹ thuật xử trí khi có nhiều tĩnh mạch thận ghép

Kỹ thuật 2 TM 3 TM Tổng (%)

2 Miệng nối riêng 1 0 1 (9,1%)

Tạo hình tĩnh mạch kiểu nòng súng 8 0 8 (72,7%)

Thắt 1 tĩnh mạch nhỏ 1 0 1 (9,1%)

Tạo hình nòng súng + Thắt tĩnh mạch nhỏ 0 1 1 (9,1%)

Tổng (n=11) 10 1 11 (100%)

Nhận xét: kỹ thuật tạo hình nòng súng khi thận ghép có nhiều TM được sử dụng chủ yếu với 72,7%.

Xử trí khi tĩnh mạch thận ghép ngắn:

Bảng 3.20. Các kỹ thuật xử trí khi tĩnh mạch thận ghép ngắn Các mức độ xử trí

tĩnh mạch thận ngắn

Thận bên phải

Thận bên trái

Tổng Tỷ lệ

% Phẫu tính rốn thận, kéo dài TM thận,

thay đổi vị trí TM thận từ trước ra sau ĐM thận

4 0 4 10,2

Chuyển vị trí ĐM, TM chậu ngoài. 21 11 32 82,1 Chuyển vị cả khối TM chậu chung

và TMCN ra phía ngoài ĐM chậu ngoài.

1 0 1 2,6

Kết hợp các kỹ thuật (Chuyển vị mức độ 1 + chuyển vị mức độ 3)

2 0 2 5,1

Tổng (n=39) 28 11 39 100

Nhận xét:

- Kỹ thuật chuyển vị động-tĩnh mạch chậu được sử dụng với 33/39 tổng số các trường hợp, trong đó có 1 trường hợp thực hiện chuyển vị cả khối TM chậu chung và TMCN ra phía ngoài ĐMCN.

- Kết hợp các kỹ thuật: 02 trường hợp TM thận ngắn (thận lấy từ bên phải) được phẫu tích rốn thận, kéo dài tĩnh mạch thận, đánh giá sau đó TM thận vẫn ngắn, khó khâu nối do đó, chúng tôi thực hiện kết hợp kỹ thuật chuyển vị TM chậu ra phía ngoài của ĐMCN để thực hiện khâu nối.

3.3.1.3. Kỹ thuật khâu nối động mạch và tĩnh mạch thận ghép Bảng 3.21. Kỹ thuật khâu nối ĐM thận ghép

Các kỹ thuật khâu nối 01 ĐM Nhiều ĐM Tổng n Tỷ lệ

(%)

n Tỷ lệ (%)

n Tỷ lệ (%)

Nối kiểu tận - tận với ĐMCT 86 84,3 19 76,0 105 82,7

Nối kiểu tận - bên với ĐMCN 16 15,7 6 24,0 22 17,3

Tổng (n=127) 102 100 25 100 127 100

Nhận xét: Với cả thận chỉ có 1 ĐM và nhiều ĐM đa số được nối tận- tận với với ĐMCT với 82,7% và không có trường hợp nào nối với ĐM chậu chung.

Bảng 3.22. Kỹ thuật khâu nối TM thận ghép

Các kỹ thuật khâu nối

1 TM Nhiều TM Tổng

n Tỷ lệ

%

n Tỷ lệ

%

n Tỷ lệ

%

Nối kiểu tận - bên với TMCC 1 0,9 0 0 1 0,8

Nối kiểu tận - bên với TMCN 115 99,1 11 100 126 99,2

Tổng (n=127) 116 100 11 100 127 100

Nhận xét:

+ 126 trường hợp (99,2%) đều được nối TM thận với TMCN miệng nối tận - bên. Trong đó chỉ có 1 trường hợp (0,8%) khâu nối TM thận với TM chậu chung, đây là trường hợp TMCN của người nhận thận bị viêm xơ, TM bị teo nhỏ.

+ Có van TM tại vị trí khâu nối 32/127 trường hợp (24,4%), khi thực hiện khâu nối, chúng tôi cắt lá van TM, khâu miệng nối bằng chỉ khâu mạch máu 7/0.

3.3.2. Đánh giá kết quả 3.3.2.1. Kết quả tại bàn mổ

- Tình trạng miệng nối mạch máu + Tình trạng lưu thông động mạch:

Bảng 3.23. Kết quả đánh giá lưu thông động mạch Kết quả

động mạch

Một phần của tài liệu 8.3._B7_La- Vũ Ngọc Thắng.pdf (Trang 86 - 91)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(176 trang)