CHƯƠNG 2: CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH NĂNG SUẤT CỦA BƠM
2.4 ĐIỀU CHỈNH NĂNG SUẤT BẰNG TIẾT LƯU VÀ THAY ĐỔI SỐ VÒNG QUAY
Điều chỉnh bằng tiết lưu và thay đổi số vòng quay dụa trên hai phương pháp điều chỉnh cơ bản: Điều chỉnh bằng tiết lưu và điều chỉnh bằng thay đổi số vòng quay.Phương pháp điều chỉnh kết hợp này dùng để điều chỉnh trong khoảng hẹp.
Từ trên hình 2.5, ta thấy muốn thay đổi năng suất từ Q1 sang Q, trước hết ta thay đổi số vòng quay n1 sang n4, sau đó dùng tiết lưu để đạt trạng thái 2 (s2, n4, Q) . Điều chỉnh bằng phương pháp kết hợp rất kinh tế và an toàn.Giá thành thiết bị rẻ hơn trong trường hợp dùng động cơ điện có bộ biến tốc thay đổi số vòng quay; và hiệu quả sử dụng năng lượng cao hơn điều chỉnh thuần tuý bằng tiết lưu.
Phương pháp điều chỉnh kết hợp tiết lưu và thay đổi số vòng quay thường được sử dụng trong những trường hợp sau:
- Dùng động cơ điện có cấp thay đổi tốc độ, thường là hai cấp, rẻ tiền và dễ sử dụng.
- Áp dụng cho máy ly tâm có cánh nghiêng về phía trước để tránh tổn thất năng lượng
Hình 2.5: Điều chỉnh kết thay đổi số vòng quay và tiết lưu.
- Dùng cho những trường hợp điều chỉnh không sâu, tức là khoảng điều chỉnh không lớn.
2.5 điện ĐIỀU CHỈNH NĂNG SUẤT BƠM CẤP CHO NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN
Bơm cấp trong nhà máy nhiệt điện là những bơm ly tâm làm việc với năng suất lớn, cột áp cao. Đối với những máy ly tâm năng suất cao người ta sử dụng động cơ điện có số vòng quay thay đổi theo cấp. Ưu điểm cơ bản của phương pháp này là có hiệu suất cao nhưng giá thành đắt nên ít được sử dụng. Trong những nhà máy điện làm việc độc lập, nhằm đề phòng sự cố bị cắt truyền động điện, người ta đặt bơm cấp dự phòng truỳên động bằng hơi – hay gọi là bơm hơi. Bơm hơi cũng có thể đặt làm việc thường xuyên thay cho bơm điện. Việc điều chỉnh năng suất của máy công tác được thực hiện bằng cách điều chỉnh số vòng quay trên máy động lực thông qua sự tác động vào thiết bị phân phối hơi - bộ điều chỉnh. Ngoài ra, với những máy năng suất cao để điều chỉnh người ta có thể dùng hộp biến tốc hoặc khớp nối triệt thuỷ lực. Số vòng quay của máy động lực được giữ ổn định, còn số vòng quay của máy công tác được thay đổi bằng cách thay đổi tỷ số truyền động .
Với hệ thống bơm cấp của nhà máy nhiệt điện Uông Bí mở rộng: Bơm cấp chính được dẫn động bằng động cơ thông qua bộ bánh răng tăng tốc và khớp nối thuỷ lực có khả năng thay đổi tốc độ. Khớp nối thuỷ lực điều khiển tốc độ bơm thông qua vị trí của ống phun. Bơm tăng áp được nối với động cơ qua khớp nối cứng. Tuy nhiên dùng khớp nối thuỷ lực thì giá thành rất cao, nên chỉ sử dụng trong những trường hợp số vòng quay cao và độ không đồng đều nhỏ( khoảng thay đổi số vòng quay không lớn). Trường hợp, độ không đồng đều lớn (điều chỉnh sâu) dùng khớp nối thuỷ lực hiệu quả thấp vì hiệu suất của nó giảm tỷ lệ với số vòng quay trên máy công tác, hơn nữa giá thành của thiết bị rất cao. Vì vậy, trong những trường hợp điều chỉnh năng suất rộng người ta thường dùng động cơ điện có thể thay đổi số vòng quay theo cấp hoặc dùng bộ biến đổi tốc độ theo cấp.
Ví dụ: điều chỉnh số vòng quay động cơ không đồng bộ theo biểu thức:
Trong đó:
f1 - tần số stato;
p - số cực;
u1- hiệu điện áp stato;
u’2- hiệu điện áp vào rôto;
I’2-cường độ dòng điện;
R’2-trở kháng phụ của roto.
Do đó, ta có thể thay đổi n theo cấp bằng cách thay đổi các giá trị: f2, p, u1, R’2, u’2 theo cấp, hoặc tổ hợp sự thay đổi của chúng theo cấp.
CHƯƠNG 3 : LỰA CHỌN VÀ TÍNH TOÁN SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ TỔ MÁY 300 MW
3.1 GIỚI THIỆU SƠ ĐỒ NHIỆT TỔ MÁY 300MW NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN ƯÔNG BÍ MỞ RỘNG
3.1.1 Sơ đồ nhiệt nguyên lý
Sơ đồ nguyên lý tổ máy được biểu diễn ở trang bên (hình 3.1).
3.1.2 Mô tả sơ đồ nhiệt nguyên lý
Nhà máy điện Uông Bí có một tổ máy 300MW bao gồm một lò hơi, một tua bin và một máy phát điện.
a) Lò hơi
- Lò hơi thuộc loại lò hơi tuần hoàn tự nhiên, có 1 bao hơi, kiểu hình chữ, đốt than bột, có nhiên liệu đốt kèm là dầu FO,các hệ thống đường ống dẫn hơi và van( van chặn, van stop, xupap điều chỉnh ).
- Thông số lò hơi:
Bảng 3.1: Thông số lò hơi
Thông số Đơn vị Giá trị
Nhiệt độ nước cấp tnc 0C 251,5
Hiệu suất lò hơi % 89
Nhiệt trị của than kcal/kg 6020
b) Tua bin 1. Cấu tạo
Tua bin cấu tạo có 3 thân ( cao áp, trung áp, hạ áp ), có quá nhiệt trung gian.
+ Cao áp gồm 1 tầng điều chỉnhvà 17 tầng phản lực18 tầng : với 10 tầng bên trái,8 tầng bên phải.
+ Trung áp có 10 tầng cánh.
+ Hạ áp có 8 tầng cánh bố trí đối xứng 2 bên.
2. Các thiết bị trong tua bin
- Các thiết bị tua bin bao gồm hai bình ngưng, các ejector,5 bình gia nhiệt nước cấp trong đó có 2 bình gia nhiệt cao áp, 3 bình gia nhiệt hạ áp, một bình khử khí chính, ba bơm cấp, hai bơm ngưng.
- Thông số nhiệt động của tua bin được cho ở bảng sau :
Bảng 3.2 : Bảng thông số tua bin
Thông số Ký hiệu Đơn vị Giá trị
Lưu lượng hơi vào tua bin G0 t/h 848,2
Áp suất hơi mới P0 kgf/cm2 171
Nhiệt độ hơi mới T0 0C 538
Nhiệt độ sao thân cao áp Tbehind HPC 0C 329,7 Áp suất sau thân cao áp Pbehind PHC kgf/cm2 41,05
Áp suất QNTG Prh kgf/cm2 37,76
Nhiệt độ QNTG Trh 0C 538
Áp suất bình ngưng PK kgf/cm2 0,065
Nhiệt độ nước làm mát bình ngưng TB 0C 26 Lưu lượng nước làm mát bình ngưng GB m3/h 38580
3. Sơ bộ phần truyền dòng trong tua bin
-Hơi mới có áp suất cao vói thông số là: po=171 bar, to=538 được đưa vào phần tua bin cao áp. Sau khi đi giãn nở sinh công trong phần cao áp, dòng hơi được đưa qua hệ thống quá nhiệt trung gian của lò hơi.Hơi sau khi được quá nhiệt trung gian đi vào phần tua bin trung áp. Sau khi qua tua bin trung áp, dòng hơi đi qua ống chuyển tiếp đơn tới tua bin hạ áp, ở đây dòng hơi được được chia thành 2 phần: 1 nửa chạy dọc về phía máy phát và nửa còn lại chảy dọc về phía đầu tua bin của tổ máy, sau đó đi vào bình ngưng.
-Tua bin 300MW có 6 của trích gia nhiệt hồi nhiệt cho 6 bình gia nhiệt và khử khí:
+ Cửa trích số 1 trích hơi từ đầu ra của tua bin cao áp cho bình gia nhiệt cao áp (GNCA) số 6 và đi quá nhiệt trung gian.
+ Cửa trích số 2 trích hơi từ khoảng tầng đầu của tua bin trung áp cấp hơi cho bình GNCA 7(bình giảm độ quá nhiệt), sau đó hơi được tận dụng gia nhiệt tiếp cho bình GNCA 5.
+ Cửa trích số 3 trích hơi từ khoảng tầng giữa của tua bin trung áp cấp cho bình khử khí.
+ Cửa trích số 4 trích hơi từ tầng cuối của tua bin trung áp cấp hơi cho bình gia nhiệt hạ áp (GNHA) số 3.
+ Cửa trích số 5 từ tua bin hạ áp trích hơi cho bình GNHA số 2 + Cửa trích số 6 từ tua bin hạ áp trích hơi cho bình GNHA số 1.
- Nước ngưng của bình ngưng được bơm qua 3 bình GNHA lên bình khử khí. Tai đây nước được khư khí hoà tan .Sau khi qua khỏi bình khử khí, nước cấp (trong đó có cả thành phần nước bổ xung do tổn thất) được đẩy qua 2 bình GNCA và 1 bình giảm độ quá nhiệt 7 và được đưa lên lò.
- Sử dụng sơ đồ dồn nước đọng. Nước đọng từ bình GNCA 6 được dồn về GNCA 5. Toàn bộ nước đọng đựơc dồn về bình khử khí. Nước từ bình GNHA 3 được dồn về bình GNHA số 2, Nước đọng của bình GNHA 2 dồn về bình làm mát ejecter, bình GNHA số 1 và hơi qua bình làm lạnh hơi chèn được đưa về bình ngưng.
- Để tận dụng nhiệt và hơi của nước xả lò, trong sơ đồ bố trí 1 bình phân ly nước xả và 1 bình gia nhiệt nước bổ xung. Nước xả lò được đưa vào bình phân ly nước xả.Hơi ra khỏi bình phan ly được đua vao bình khử khí. Nước xả của bình phân ly được đưa tiếp tục gia hiệt cho nước bổ xung tiếp tục tân dụng nhiệt rồi mới thải ra ngoài qua van xả đọng. Nước bổ xung sau khi được gia nhiệt cũng được đua vào bình khử khí.
3.2 LỰA CHỌN THÔNG SỐ NHIỆT ĐỘNG VÀ CHU TRÌNH
Tổn thất áp suất trên các van Stop và van điều chỉnh : 5%
Tổn thất áp suất trên các đường ống chuyển thân : 5%
Tổn thất áp suất từ cửa trích cao áp đến bỡnh gia nhiệt : 3%
Tổn thất áp suất trên các đường ống chuyển thân : 5%
Tổn thất áp suất từ cửa trích hạ áp đến bình gia nhiệt : 30C Độ gia nhiệt thiếu () ở bình gia nhiệt cao áp : 40C Độ gia nhiệt thiếu () ở bình gia nhiệt hạ áp : 95%
Độ khô của hơi sau bình phân ly : 98%
Hiệu suất bình gia nhiệt cao áp : 0,98 Hiệu suất bình gia nhiệt hạ áp : 0,98
Hiệu suất bình khử khí : 1
Tổn thất do tiết lưu của hơi sau cỏc khe chèn : 100 kJ/kg Trở lực đường nước của các bình gia nhiệt : 2at
Trở lực của bình khử khí : 1at Độ quá lạnh của nước ngưng sau bình ngưng : 10C Dựa vào các thông số chọn ở trên ta có được bảng số liệu hơi và nước.
Trong bảng thông số hơi và nước thì:
t,p,i: các thông số hơi ở cửa trích.
t',p',i':các thông số của hơi bão hoà ở áp suất bình gia nhiệt tn,pn,in:các thông số của nước sau các bình gia nhiệt.
i = Cp.t
Cp được tra trong bảng Vukalovich theo nhiệt độ.
Bảng 3.3: Thông số hơi và nước
Điểm quá
Bình gia
nhiệt Thông số hơi cửa trích Thông số hơi tại BGN
Thông số nước đọng sau BGN
Thông số nước cấp sau BGN trình dòng
hơi p[bar] t[0C] i[kJ/kg] p’[bar] t'[0C] i’[kJ/kg] tn[0C] in[kJ/kg] tnc(0C) inc(kJ/kg)
0 - 167,58 538 3397,83 - - - -
1 GNCA6 40,22 329,65 3040,90 38,21 327,06 3039,66 210 902,59 259 1129,09
1' (QNTG) - 37,00 538 3535,68 - - - -
2 GNCA7 17,54 426,75 3310,57 16,67 426,17 3310,57 - - 95,67 1080,36
2' GNCA5 - - - 191,04 812,37 200,88 864,61
3 KK 10,48 354,15 3166,03 9,43 353,23 3162,54 177,37 751,62 - -
4 GNHA3 4,27 243,28 2949,76 4,06 243,23 2950,42 144,16 607,07 144,52 609,39
5 GNHA2 1 104,30 2684,63 0,951 103,99 2684,63 98,24 411,65 95,67 402,13
6 GNHA1 0,263 66,08 2496,61 0,249 65,00 2496,61 64,91 271,72 61,91 260,67
K BN 0,064 37,26 2343,54 0,064 37,26 2343,54 37,41 156,71 - -
Cuối cùng ta xây dựng được đồ thị i -s quá trình nhiệt sau :
Hình 3.2: Quá trình làm việc của dòng hơi thể hiện trên giản đồ i - s
3.3 TÍNH NHIỆT CHU TRÌNH
3.3.1 Tổn thất hơi và nước của chu trình
Tổn thất hơi và nước trong nhà máy nhiệt điện được chia làm 2 loại tổn thất : tổn thất trong và tổn thất ngoài.
Ở nhà máy điện ngưng hơi không có tổn thất ngoài mà chỉ có ở các trung tâm nhiệt điện.
Các số liệu ban đầu đã cho trước
- Lượng hơi trích cho ejector :aej = 0,006 - Lượng hơi chèn tuabin:ach = 0,007 - Lượng hơi rò rỉ :arr = 0,01
- Lượng nước xả lò : axa = 0,01 - Lượng hơi vào tua bin :a0 = 1,00
Từ đó cân bằng hơi và nước trong nhà máy như sau : - Lượng hơitiêu hao cho toàn bộ tuabin:
aTB = ao + ach + aej = 1 + 0,007 + 0,006 = 1,013 - Phụ tải lò hơi:
aLH = atb + ar = 1,013 + 0,01 = 1,023 - Lượng nước cấp vào lò :
anc = aLH + axa = 1,023 + 0,01 = 1,033 3.3.2 Cân bằng nhiệt trong các bình gia nhiệt
Trước khi vào bình phân ly cấp 1, nước được xả qua một van giảm áp trở thành hỗn hợp hơi và nước. Hơi được phân ly và được đưa vào bình khử khí, sau đó sẽ thải ra ngoài theo đường mương thải.
a) Bình phân ly
Chọn loại bình phân ly có áp suất 12 bar và chọn tổng tổn thất áp suất từ bao hơi qua van điều chỉnh và trên đường ống dẫn hơi từ lò hơi đến tuabin là 10
%
xa,ixa
xa1,ixa1
pl,ipl
x=0.98)
Hình 3.3 : Bình phân ly
Trong đó: pl, ipl - Lưu lượng tương đối và entapy của hơi ra khỏi bình phân ly.
xa, ixa - Lưu lượng tương đối và entapy của hơi xả.
- áp suất trong bao hơi PLH = 184 bar, với nhiệt độ bão hoà tương ứng là tbh
= 358,9 0C và entanpy là ixa = 1749 kJ/kg.
- Bình phân ly nước xả có hiệu suất 99%, áp suất 11,88 bar, tương ứng với nhiệt độ bão hoà là 187 0C và entanpy ixa1 = 795,3 kJ/kg.
Nhiệt ẩn hoá hơi r = 2150
- Hơi sau khi phân ly đưa vào bình khử khí có áp suất p = 9,62 bar, chọn x
= 0,98.
Hơi sau phân ly có entanpy:
ipl = ixa1 + x.r = 795,3 + 0,98.2150 = 2902,3 kJ/kg.
- Ta có phương trình cân bằng vật chât:
xa = pl + xa1
- Phương trình cân bằng năng lượng:
h.xa.ixa = pl.ipl + xa1.ixa1
pl = 1
1
α .( .xa xa xa )
pl xa
i i
i i
= 0,01.(1749.0,99 795,3) 0,00436 2902,3 795,3
xa1 = xả - PL = 0,01 - 0,00436 = 0,00564.
b) Cân bằng bình gia nhiệt nước bổ sung
xa1,ixa1
xa2,ixa2
bs,i'bs
bs,ibs
Hình 3.4 : Bình gia nhiệt nước bổ sung
- Lượng nước sau khi phân ly được đi gia nhiệt cho nước bổ sung:
xa1 = 0,00564 ixa1 = 795,3 (kJ/kg)
- Nhiệt độ nước bổ sung lấy: tnbS = 30oC inbS = CPtnbS = 4,19.30 = 125,7 kJ/kg
- Lượng nước bổ sung:
nbS = rr + xa1 + kk
nbS = 0,01 + 0,00564 + 0,002.1,033 = 0,01771
kk - Lượng hơi mất đi ở bình khử khí.
- Độ hâm không tới mức: = 15oC
ixa2 = inbS + CP = 125,7 + 4,19.15 = 188,55 kJ/kg
ixa2 - Entanpy của nước ra khỏi bình gia nhiệt nước bổ sung.
- Phương trình cân bằng nhiệt :
.xa1(ixa1 - ixa2 ) = nbS(i’nbS - inbS)
- Hiệu suất của bình gia nhiệt. Hiệu suất của tất cả các bình gia nhiệt lấy trong khoảng 0,96 0,98. Ta chọn = 0,96.
- Entanpy của nước bổ sung sau bình gia nhiệt:
i’nbS = α .(xa1 xa1 αxa2)η αnbS nbS
nbS
i i i
= 0,00564.(795,3 188,55).0,96 0,01771.125,7 0,01771
= 315,1 (kJ/kg).
c) Độ gia nhiệt cho nước qua bơm cấp
Độ gia nhiệt cho nước qua bơm cấp được tính theo công thức sau đây:
[đồ án NMNĐ]
Trong đó:
vtb - thể tích riêng trung bình của nước ở đầu đẩy và đầu hút của bơm;
Với áp suất làm việc của bình khử khí là 0,96.106 N/m2 ta tìm đựoc nhiệt độ nước bão hoà là 178 0C.Tra bảng thong số vật lí của nước trên đường bão hoà ta tìm được khối lượng riêng của nước tai nhiệt độ đó là: =889 kg/m3.
Từ đó suy ra: vtb = 1/tb =0.001125 (m3/kg).
b - hiệu suất bơm cấp,chọn b =0,85.
P - độ chênh cột áp được bơm tạo thành ,MPa.
Trong đó :
PbhM – áp lực cho phép lớn nhất trong bao hơi ; =19,872.106 (N/m2 )
với pbh – áp lực làm việc của bao hơi.
Pkk – áp lực bình khử khí;pkk = 0,96.106 N/m2
h - chiều cao dâng nước từ bình khủ khí vào bao hơi lò hơi; chọn h = 35m
- mật độ trung bình của nước cấp ở đầu đẩy và đầu hút bơm cấp kg/m3.
- tổng trở lực của đường nước cấp;
Trong đó:
:tổng trở lực đầu đẩy, chọn
:tổng trở lực đầu hút, chọn
: tổng trở lực các BGNCA, chọn : tổng trở lực các BGNCA, chọn Từ đó:
Vậy: P = (19,872 – 0,96 + 2,1).106 +35.894.9,81
P = 21,32.106 ( ) Khi đó độ gia nhiệt cho nước cấp là:
d) Hệ thống các bình gia nhiệt cao áp
Chọn hiệu suất của các bình gia nhiệt cao áp là 98 %.
1.Cân bằng bình gia nhiệt cao áp số 7 (giảm độ quá nhiệt cho bình gia nhiệt cao áp số 5 )
Hình 3.5:Bình GNCA số 7
- Phương trình cân bằng nhiệt:
2(i2 - i’2) = nc(in7 - in6)/
Trong đó :
2,i2 : lượng hơi và entanpi từ cửa trích số 2
i’2 : entanpi nước đọng từ bình gia nhiệt cao áp số 7
in6, in7 lần lượt là entanpi của nước cấp trước và sau BGNCA 7 1 = 7' 6
2 2
.α .( )
( )η
nc in in
i i
1 = 1,033.(1129,09 1080,36) (3310,57 812,37).0,98
1 = 0,02056
2.Cân bằng bình gia nhiệt cao áp số 6:
Hình 3.6: Bình GNCA số 6.
- Phương trình cân bằng nhiệt:
1(i1 - i’1) = nc(in6 - in5)/
Trong đó :
1, i1 là lưu lượng hơi và entanpi của hơi từ cửa trích số 1 in5, in6 lần lượt là entanpi của nước cấp trước và sau BGNCA 6
1 = 6' 5
1 1
α .( )
( )η
nc in in
i i
1 = 1,033.(1080,36 864,61) (3040,9 902,59).0,98
1 = 0,10635
3.Cân bằng bình gia nhiệt cao áp số 5
Hình 3.7: Bình GNCA số 5 Phương trình cân bằng nhiệt:
1(i’1 - i12) + 2(i’2 - i12) = nc(irn5 - ivn5)/
Trong đó :
ivn5, irn5 lần lượt là entanpi của nước cấp trước và sau BGNCA 5 Tính kiểm tra 2 vế của phương trình là bằng nhau.
d. Cân bằng bình khử khí
- Chọn loại bình khử khí (BKK) có áp suất 9,6 bar với hiệu suất khử khí h
= 1, ta có entanpi của hơi thoát ra là : i’kk = 2774,89 kJ/kg
- Theo kinh nghiệm lưu lượng hơi thoát ra từ BKK ra ngoài trời cùng khí không ngưng : ’kk = 0,002nc = 0,0021
- Trong các thông số trên sơ đồ thông số cần tìm là kk= 3 và n3. Các thông số còn lại đã biết hoặc đã tính trong các phần trên.
Hình 3.8: Bình khử khí.
- Ta có phương trình cân bằng bình khử khí:
a. Phương trình cân bằng vật chất:
nc = bs + pl + 1 + 2 + 3 - ’kk + n3 +1/2ch
3 = nc - (bs + pl + 1 + 2 + 1/2ch - ’kk + n3 ) b. Phương trình cân bằng nhiệt: ( với hiệu suất bằng 1)
ncirkk + ’kki’kk= bsibs + plipl + n3in3 + 3i3 + (1 + 2)i12 + 1/2chich. Trong đó :
ich : entanpi của hơi chèn tua bin vào BKK; ich = 3332,34 kJ/kg i’kk : entanpi của hơi thoát khỏi BKK; i’kk = 2774,89 kJ/kg irkk : entanpi của nước ra khỏi BKK; irkk = 751,6 kJ/kg
i12 : entanpi của nước đọng ra khỏi BGNCA số 5; i12 = 751,62 kJ/kg ipl : entanpi của hơi ra khỏi bình phân ly nước xả; ipl = 2902,3 kJ/kg ibs : entanpi của nước bổ sung vào BKK ; ibs = 315,1 kJ/kg
i3 : entanpi của hơi từ cửa trích số 3 cho BKK; ikk = i3 = 3221,49 kJ/kg
in3 : entanpi nước cấp từ BGNHA 3 đến BKK; in3 = 609,39 kJ/kg
3 : lưu lượng hơi từ cửa trích số 3 cho BKK
n3 : lưu lượng nước cấp từ BGNHA 3 đến BKK - Thay vào phương trình cân bằng ta có:
n3 + 3 = 0,88
- Giải hệ phương trình 2 ẩn ta có
3 = 0,04
n3 = 0,83 Vậy : kk = 0,04
e. Hệ thống các bình gia nhiệt hạ áp 1. Cân bằng bình gia nhiệt hạ áp số 3:
- Phương trình cân bằng nhiệt :
n3(in3 - in2)/ = 4(i4 - i4’) + 0,5ch(ich - i’4) Trong đó:
in2 : entanpi của nước trước khi vào bình gia nhiệt hạ áp 3.
4, i’4 : lượng nước đọng và entanpi từ BGNHA 3 dồn về BGNHA 2
: hiệu xuất trao đổi nhiệt của các bình gia nhiệt (cả cao áp và hạ áp), = 0,98
Hình3.10:Bình GNHA số 3 - Thay số vào phương trình tao có :