CHƯƠNG 2: CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH NĂNG SUẤT CỦA BƠM
3.1 GIỚI THIỆU SƠ ĐỒ NHIỆT TỔ MÁY 300MW NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN ƯÔNG BÍ MỞ RỘNG
3.1.1 Sơ đồ nhiệt nguyên lý
Sơ đồ nguyên lý tổ máy được biểu diễn ở trang bên (hình 3.1).
3.1.2 Mô tả sơ đồ nhiệt nguyên lý
Nhà máy điện Uông Bí có một tổ máy 300MW bao gồm một lò hơi, một tua bin và một máy phát điện.
a) Lò hơi
- Lò hơi thuộc loại lò hơi tuần hoàn tự nhiên, có 1 bao hơi, kiểu hình chữ, đốt than bột, có nhiên liệu đốt kèm là dầu FO,các hệ thống đường ống dẫn hơi và van( van chặn, van stop, xupap điều chỉnh ).
- Thông số lò hơi:
Bảng 3.1: Thông số lò hơi
Thông số Đơn vị Giá trị
Nhiệt độ nước cấp tnc 0C 251,5
Hiệu suất lò hơi % 89
Nhiệt trị của than kcal/kg 6020
b) Tua bin 1. Cấu tạo
Tua bin cấu tạo có 3 thân ( cao áp, trung áp, hạ áp ), có quá nhiệt trung gian.
+ Cao áp gồm 1 tầng điều chỉnhvà 17 tầng phản lực18 tầng : với 10 tầng bên trái,8 tầng bên phải.
+ Trung áp có 10 tầng cánh.
+ Hạ áp có 8 tầng cánh bố trí đối xứng 2 bên.
2. Các thiết bị trong tua bin
- Các thiết bị tua bin bao gồm hai bình ngưng, các ejector,5 bình gia nhiệt nước cấp trong đó có 2 bình gia nhiệt cao áp, 3 bình gia nhiệt hạ áp, một bình khử khí chính, ba bơm cấp, hai bơm ngưng.
- Thông số nhiệt động của tua bin được cho ở bảng sau :
Bảng 3.2 : Bảng thông số tua bin
Thông số Ký hiệu Đơn vị Giá trị
Lưu lượng hơi vào tua bin G0 t/h 848,2
Áp suất hơi mới P0 kgf/cm2 171
Nhiệt độ hơi mới T0 0C 538
Nhiệt độ sao thân cao áp Tbehind HPC 0C 329,7 Áp suất sau thân cao áp Pbehind PHC kgf/cm2 41,05
Áp suất QNTG Prh kgf/cm2 37,76
Nhiệt độ QNTG Trh 0C 538
Áp suất bình ngưng PK kgf/cm2 0,065
Nhiệt độ nước làm mát bình ngưng TB 0C 26 Lưu lượng nước làm mát bình ngưng GB m3/h 38580
3. Sơ bộ phần truyền dòng trong tua bin
-Hơi mới có áp suất cao vói thông số là: po=171 bar, to=538 được đưa vào phần tua bin cao áp. Sau khi đi giãn nở sinh công trong phần cao áp, dòng hơi được đưa qua hệ thống quá nhiệt trung gian của lò hơi.Hơi sau khi được quá nhiệt trung gian đi vào phần tua bin trung áp. Sau khi qua tua bin trung áp, dòng hơi đi qua ống chuyển tiếp đơn tới tua bin hạ áp, ở đây dòng hơi được được chia thành 2 phần: 1 nửa chạy dọc về phía máy phát và nửa còn lại chảy dọc về phía đầu tua bin của tổ máy, sau đó đi vào bình ngưng.
-Tua bin 300MW có 6 của trích gia nhiệt hồi nhiệt cho 6 bình gia nhiệt và khử khí:
+ Cửa trích số 1 trích hơi từ đầu ra của tua bin cao áp cho bình gia nhiệt cao áp (GNCA) số 6 và đi quá nhiệt trung gian.
+ Cửa trích số 2 trích hơi từ khoảng tầng đầu của tua bin trung áp cấp hơi cho bình GNCA 7(bình giảm độ quá nhiệt), sau đó hơi được tận dụng gia nhiệt tiếp cho bình GNCA 5.
+ Cửa trích số 3 trích hơi từ khoảng tầng giữa của tua bin trung áp cấp cho bình khử khí.
+ Cửa trích số 4 trích hơi từ tầng cuối của tua bin trung áp cấp hơi cho bình gia nhiệt hạ áp (GNHA) số 3.
+ Cửa trích số 5 từ tua bin hạ áp trích hơi cho bình GNHA số 2 + Cửa trích số 6 từ tua bin hạ áp trích hơi cho bình GNHA số 1.
- Nước ngưng của bình ngưng được bơm qua 3 bình GNHA lên bình khử khí. Tai đây nước được khư khí hoà tan .Sau khi qua khỏi bình khử khí, nước cấp (trong đó có cả thành phần nước bổ xung do tổn thất) được đẩy qua 2 bình GNCA và 1 bình giảm độ quá nhiệt 7 và được đưa lên lò.
- Sử dụng sơ đồ dồn nước đọng. Nước đọng từ bình GNCA 6 được dồn về GNCA 5. Toàn bộ nước đọng đựơc dồn về bình khử khí. Nước từ bình GNHA 3 được dồn về bình GNHA số 2, Nước đọng của bình GNHA 2 dồn về bình làm mát ejecter, bình GNHA số 1 và hơi qua bình làm lạnh hơi chèn được đưa về bình ngưng.
- Để tận dụng nhiệt và hơi của nước xả lò, trong sơ đồ bố trí 1 bình phân ly nước xả và 1 bình gia nhiệt nước bổ xung. Nước xả lò được đưa vào bình phân ly nước xả.Hơi ra khỏi bình phan ly được đua vao bình khử khí. Nước xả của bình phân ly được đưa tiếp tục gia hiệt cho nước bổ xung tiếp tục tân dụng nhiệt rồi mới thải ra ngoài qua van xả đọng. Nước bổ xung sau khi được gia nhiệt cũng được đua vào bình khử khí.