CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG HƯNG THỊNH
2.1. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần bê tông Hưng Thịnh
2.1.4. Thủ tục xuất kho nguyên vật liệu
Căn cứ vào kế hoạch và tiến độ sản xuất sản phẩm. Đặc biệt, căn cứ vào khối lượng sản phẩm và định mức tiêu hao vật tư, phòng kinh doanh, phòng vật tư chủ động đối chiếu vật tư hiện có trong kho để viết phiếu cấp phát vật tư cho từng đối tượng sử dụng theo số lượng do Giám đốc công ty duyệt, cụ thể thống kê vật tư căn cứ vào nhu cầu của từng đối tượng sản phẩm như thiết kế xây dựng bể bơi, làm nền đường.
Phiếu yêu cầu cấp vật tư được thủ kho và người nhận hàng ký xác nhận thực xuất, thực nhận vào phiếu.
Phiếu xuất kho 01 liên giao cho thủ kho lưu lại gốc để ghi thẻ, 01 liên giao cho phòng kế toán, 01 liên giao cho đơn vị nhận hàng.
Ví dụ: Ngày 25 tháng 10 năm 2013 bộ phận cung ứng vật tư nhận được phiếu yêu cầu cấp vật tư của chị Nguyễn Ngọc Minh của công ty yêu cầu cấp một số vật liệu cho phân xưởng bê tông để phục vụ sản xuất cống bê tông (tại công trình HTP) như sau:
Nguyễn Hồng Nhung Lớp: KT3 – K42
26
Đơn vị: Công ty cổ phần bê tông Hưng Thịnh
PHIẾU YÊU CẦU CẤP VẬT TƯ Ngày 25 tháng 10 năm 2013 Họ và tên người yêu cầu: Nguyễn Ngọc Minh
Bộ phận sử dụng: Phân xưởng bê tông
Lý do: Xuất NVL sản xuất cống (Công trình HTP)
STT Tên vật tư ĐVT Số lượng Ghi chú
1 Xi măng Bỉm Sơn Tấn 35 Công trình HTP
2 Cát vàng M3 30 Công trình HTP
Phó GĐ sản xuất ( Ký, họ tên)
Tổ trưởng ( Ký, họ tên)
Thủ kho ( Ký, họ tên)
Người nhận ( Ký, họ tên)
- Sau khi nhận được phiếu yêu cầu vật tư, căn cứ vào phiếu yêu cầu cấp vật tư, bộ phận quản lý sản xuất tiến hành lập Phiếu xuất kho rồi giao cho thủ kho phiếu xuất đã được Giám đốc duyệt, thủ kho xem xét tình hình số lượng nguyên vật liệu tồn trong kho mà xuất kho, thủ kho ghi vào phần số lượng thực xuất trên phiếu xuất.
Nguyễn Hồng Nhung Lớp: KT3 – K42
27
Công ty cổ phần Bê tông Hưng Thịnh Mẫu số 02 -VT
Ban hành theo QĐ số:15/2006/QĐ - BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 25 tháng 10 năm 2013
Số: 2355 Nợ: 621 Có: 152 Họ và tên người nhận hàng: Nguyễn Ngọc Minh
Địa chỉ: Cầu giấy – Hà Nội
Lý do xuất: Xuất NVL sản xuất cống tại công trình HTP Xuất kho tại: công ty
TT
Tên nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất vật tư, dụng cụ, sản phẩm hàng hóa.
Mã
số ĐVT
Số lượng
Đơn giá Thành Theo tiền
chứng từ
Thực xuất
A B C D 1 2 3 4
1 Xi măng Bỉm Sơn Tấn 35 35 1.260.000 44.100.000
2 Cát vàng M3 30 30 172.000 5.160.000
Cộng 49.260.000
- Tổng số tiền (viết bằng chữ): Bốn mươi chín triệu, hai trăm sáu mươi nghìn đồng chẵn
- Số chứng từ gốc kèm theo:
Ngày 25 tháng 10 năm 2013
Giám đốc (ký, họ tên)
Kế toán trưởng (ký, họ tên)
Thủ kho (ký, họ tên)
Người nhận (ký, họ tên)
Người lập phiếu (ký, họ tên)
Nguyễn Hồng Nhung Lớp: KT3 – K42
28
Định khoản:
Nợ TK 621: 49.260.000
Có TK 152: 49.260.000 + Xi măng: 44.100.000 + Cát vàng: 5.160.000
2.1.5. Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần bê tông Hưng Thịnh
NVL tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh rất đa dạng và phong phú, các nghiệp vụ nhập – xuất diễn ra thường xuyên liên tục. Do đó, để hạch toán một cách có hiệu quả kế toán phải sử dụng hệ thống chứng từ, sổ sách sao cho hợp lý để có thể quản lý việc nhập xuất một cách chi tiết. Hiện tại, Công ty cổ phần bê tông Hưng Thịnh đang áp dụng phương pháp thẻ song song để hạch toán chi tiết nguyên vật liệu. Việc hạch toán chi tiết được thực hiện giữa thủ kho và kế toán vật tư để phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ tình hình tăng, giảm NVL tại công ty.
Sơ đồ 2.1: Trình tự hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp thẻ song song
Nguyễn Hồng Nhung Lớp: KT3 – K42 Phiếu nhập kho
Thẻ kho Sổ kế toán
chi tiết Bảng tổng
hợp NXT Sổ kế toán
tổng hợp
29
Ghi chú:
Ghi hàng ngày.
Ghi cuối kỳ.
Đối chiếu
- Tại kho: thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép hàng ngày thực hiện nhập – xuất – tồn của từng loại vật tư theo chỉ tiêu số lượng, tức là ở kho, thủ kho chỉ quan tâm đến số lượng chứ không quan tâm đến mặt giá trị nguyên vật liệu. Thẻ kho được sử dụng để làm căn cứ xác định tồn kho dự trữ vật tư và xác định trách nhiệm vật chất của thủ kho.
Mỗi loại vật liệu được theo dõi trên một thẻ kho và được thủ kho sắp xếp theo từng loại, từng nhóm để tiện cho việc sử dụng thẻ kho trong việc ghi chép, kiểm tra, đối chiếu số liệu phục vụ cho yêu cầu quản lý. Hàng ngày, khi có sự biến động của vật liệu, thủ kho căn cứ vào các chứng từ nhập – xuất vật liệu, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của từng chứng từ rồi tiến hành ghi số lượng thực nhập, thực xuất vào các thẻ, tính số tồn vào cuối ngày hoặc cuối tuần ghi ngày vào thẻ kho đó, cuối tháng thủ kho tập hợp phiếu nhập chuyển phòng kế toán.
Cuối kỳ kế toán, thủ kho đối chiếu ghi chép trong sổ kho và ghi chép vào kế toán vật liệu đơn vị trên để kiểm tra tính chính xác, trung thực của thông tin sử dụng.
- Phòng kế toán: Khi nhận được các chứng từ nhập kho vật tư do thủ kho chuyển đến, kế toán tiến hành phân loại, sắp xếp số thứ tự phiếu nhập kho, phiếu xuất kho riêng cho từng loại vật liệu và ghi vào thẻ kho, kế toán theo dõi cho cả năm. Mỗi chứng từ được ghi tren 1 dòng. Thẻ kho kế toán
Nguyễn Hồng Nhung Lớp: KT3 – K42 Phiếu xuất kho
30
cũng tương tự như thẻ kho ở kho. Cuối tháng kế toán mới tiến hành tính ra số tồn kho.
Cuối tháng, kế toán đối chiếu số liệu trên sổ kế toán chi tiết với thẻ kho của thủ kho theo từng loại, từng thứ vật liệu. Nếu phù hợp, kế toán căn cứ vào dòng tổng cộng của từng loại vật tư trên sổ chi tiết để lập bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn của từng nhóm vật liệu.
Nguyễn Hồng Nhung Lớp: KT3 – K42
31
Đơn vị:Công ty cổ phần Bê tông Hưng Thịnh Địa chỉ:Khu tập thể cầu 11, xã Hải Bối, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội
Mẫu số 06 -VT
Ban hành theo QĐ số:15/2006/QĐ - BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) THẺ KHO
Ngày lập thẻ: 31/10/2013 Tờ số:
- Tên, nhãn hiệu, quy cách vật tư: Xi măng Bỉm Sơn - Đơn vị tính: Tấn
- Mã số
TT
Chứng từ
Trích yếu Ngày nhập – xuất
Số lượng Chữ
ký xác
Số Ngày Nhập Xuất Tồn nhận
Tồn đầu kỳ 22,5
1 085 05/10 Nhập kho NVL 30 52,5
2 2355 25/10 Xuất công trình
HTP 35 17,5
Cộng 30 35
Tồn cuối kỳ 17,5
Sổ này có...trang, đánh số từ trang 01 đến trang...
Ngày mở sổ:
Ngày 31 tháng 10 năm 2013 Thủ kho
(ký, họ tên)
Kế toán trưởng (ký, họ tên)
Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Nguyễn Hồng Nhung Lớp: KT3 – K42
32
Đơn vị:Công ty cổ phần Bê tông Hưng Thịnh Địa chỉ: Khu tập thể cầu 11, xã Hải Bối, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội
Mẫu số 06 -VT
Ban hành theo QĐ số:15/2006/QĐ - BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) THẺ KHO
Ngày lập thẻ: 31/10/2013 Tờ số:
- Tên, nhãn hiệu, quy cách vật tư: Cát vàng - Đơn vị tính: M3
- Mã số
TT
Chứng từ
Trích yếu Ngày nhập – xuất
Số lượng Chữ
ký xác
Số Ngày Nhập Xuất Tồn nhận
Tồn đầu kỳ 20
1 085 05/10 Nhập kho NVL 55 75
2 2355 25/10 Xuất công trình
HTP 30 45
Cộng 55 30
Tồn cuối kỳ 45
Sổ này có...trang, đánh số từ trang 01 đến trang...
Ngày mở sổ:
Ngày 31 tháng 10 năm 2013
Thủ kho (ký, họ tên)
Kế toán trưởng (ký, họ tên)
Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Nguyễn Hồng Nhung Lớp: KT3 – K42
33
Đơn vị:Công ty cổ phần Bê tông Hưng Thịnh
Mẫu số 06 -VT
(Ban hành theo QĐ số:15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU
Tháng 10 năm 2013
Tên nhãn vật tư: Xi măng Bỉm Sơn Chứng từ
Diễn giải TKĐƯ Đơn giá Nhập Xuất Tồn
Số Ngày SL TT SL TT SL TT
Tồn đầu tháng 22,5 18.675.000
085 05/10 Nhập kho nguyên liệu 331 1.260.000 30 37.800.000
2355 25/10 Xuất công trình HTP 621 35 44.100.000
Cộng 30 37.800.000 35 44.100.000 17.5 22.050.000
Ngày 31 tháng 10 năm 2013
Người ghi sổ (ký, họ tên)
Kế toán trưởng (ký, họ tên)
Giám đốc (ký, họ tên, đóng dấu)
Nguyễn Hồng Nhung Lớp: KT3 – K42
34
Đơn vị:Công ty cổ phần Bê tông Hưng Thịnh
Mẫu số 06 -VT
(Ban hành theo QĐ số:15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU
Tháng 10 năm 2013
Tên nhãn vật tư: Cát vàng Chứng từ
Diễn giải TKĐƯ Đơn giá Nhập Xuất Tồn
Số Ngày SL TT SL TT SL TT
Tồn đầu tháng 20 5.800.000
085 05/10 Nhập kho nguyên liệu 331 172.000 55 9.460.000
2355 25/10 Xuất công trình HTP 621 30 5.160.000
Cộng 55 9.460.000 30 5.160.000 45 7.740.000
Ngày 31 tháng 10 năm 2013 Người ghi sổ
(ký, họ tên)
Kế toán trưởng (ký, họ tên)
Giám đốc (ký, họ tên, đóng dấu)
Nguyễn Hồng Nhung Lớp: KT3 – K42
35
Đơn vị:Công ty cổ phần Bê tông Hưng Thịnh
Mẫu số 06 -VT
(Ban hành theo QĐ số:15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
BẢNG TỔNG HỢP NHẬP – XUẤT – TỒN
Tháng 10 năm 2013
Loại hàng ĐVT Tồn đầu kỳ Nhập trong kỳ Xuất trong kỳ Tồn cuối kỳ
SL TT SL TT SL TT SL TT
Xi măng Bỉm Sơn Tấn 22.5 28.350.000 30 37.800.000 35 41.500.000 17.5 22.050.000
Cát vàng M3 20 3.440.000 55 9.460.000 30 5.160.000 45 7.740.000
…. … …. …….. … …… …… …….. …… …….
Cộng 536.478.000 792.314.000 561.830.000 766.962.000
Ngày 31 tháng 10 năm 2013 Người ghi sổ
(ký, họ tên)
Kế toán trưởng (ký, họ tên)
Giám đốc (ký, họ tên, đóng dấu)
Nguyễn Hồng Nhung Lớp: KT3 – K42
36