PHẦN 2 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY LICOGI 12.9
2.3. TỔ CHỨC KẾ TOÁN CÁC PHẦN HÀNH CỤ THỂ TẠI CÔNG TY CỐ PHẦN LICOGI 12.9
2.3.1 Kế toán tài sản cố định
*. Chứng từ sử dụng
Tài sản cố định hữu hình của công ty được phân chi thành hai loại là: Tài sản cố định tự mua và tài sản cố định thuê ngoài
- Tài sản cố định của doanh nghiệp: là những TSCĐ được xây dựng, mua sắm hoặc chế tạo bằng nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp. Đới với những TSCĐ này doanh nghiệp được quyền định đoạt như nhựng bán, thanh lý,... trên cơ sở chấp hành đùng thủ tục theo quy định của nhà nước.
- Tài sản cố định thuê ngoài là những TSCĐ mà doanh nghiệp được chủ tài sản nhượng quyền sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định ghi trên hợp đồng thuê
Công ty không có tài sản cố định vô hình:
Chứng từ hạch toán:
- Biên bản giao nhận TSCĐ:
- Thẻ TSCĐ
- Biên bản thanh lý TSCĐ:
- Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành:
-Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ:
Các mẫu chứng từ trên đề được lập theo quyết định sổ 15/2006/QĐ – BTC ban hành ngày 20 tháng 03 năm 2006.
*. Tài khoản sử dụng
Sinh viờn thực hiện:Nguyễn Kim Anh - 27 - Lớp: KTTH K23
TK 211: Tài sản cố định hữu hình
Tài khoản này được chi tiết thành 2 tài khoản cấp 2
TK 211.3: Tài sản là phương tiện vận tải, đi lại như: Sơ mi rơ mooc MAZ, ô tô tự đổ Huydai xe đầu kéo, xe romooc, ô tô Smadaz6, ....
TK 211.4: Tài sản là máy móc, thiết bị như: Máy khoan cọc nhồi ED 550, máy khoan cọc nhồi Hitachi KH125, máy đóng cọt, máy khoan cọc nhồi, đào tường vây, cọc Barreter KH 180-3, máy ủi Komastu D85 EX – 15, máy đào Aterpiler, máy xúc, máy ủi, máy nén khí PD390S, máy trộn bê tông, đầu búa diezel D50,...
* Tài khoản khấu hao tài sản được chi tiết cho hai tài khoản con:
TK 214.3: Hao mòn máy móc thiết bị.
TK 214.4: Hao mòn phương tiện vận tải
TK 214.3 được chi tiết thành các tài khoản con theo chức năng của máy móc thiết bị cụ thể là:
TK 214.31: Hao mòn máy đóng cọc TK 214.32: Hao mòn máy đúc cọc
TK 214.33: Hao mòn máy khoan cọc nhồi TK 214.34: Hao mòn máy xây lắp
TK214.35: Hao mòn khác
Các tài khoản trên có thể được chi tiết hơn theo từng công trình cụ thể:
TK 214.31 – CT2LinhDam: Hao mòn máy đóng cọc thi công công trình CT2 Linh Đàm
TK 214.33 – TTHNQG:Hao mòn máy khoan cọc nhồn thi công công trình Trung Tâm Hội Nghị Quốc Gia.
Tài khoản khấu hao ( TK 214) được phân bổ định kỳ theo tháng và phương thức phân bổ được công ty tiến hành như sau:
Nếu máy móc thiết bị và phương tiện vận tải phục vụ công trình thì được ghi nhận làm tăng chi phí phí khấu hao máy thi công ( TK 623.4) còn nếu máy mọc thiết bị và phương tiện vận tải không tham gia vào thi công ( nắm trong bãi) thì được ghi nhận làm tăng chi phí sản xuất chung ( TK 627)
Vídụ:
Trong tháng 11 năm 2012 chi phí khâu hao máy thi công thi công công trình nhà máy may Thái Bình là 250.000.000 đồng
Nợ TK 623.4 – May TB: 250.000.000 Có TK 214.3: 250.000.000
Nhưng sang tháng 07 năm 2013 do công ty không ký được hợp đồng nên máy móc thiết bị thi công nằm trong bãi. Trong tháng đó chi phí khấu hao của máy móc thiết bị là 150.000.00 đồng.
Nợ TK 627: 150.000.000
Có TK 214.3: 150.000.000
Riêng chi phí khấu hao xe ô tô là phương tiện đi lại của giám đốc công ty được ghi nhận làm tăng chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 642:
Có TK 214.4: Khấu hao ô tô giám đốc
Sơ đồ phản ánh sự biến động của tài sản cố định trong công ty cổ phần Licogi 12.9
( Hình 2.4: Sơ đồ phản ánh sự biến động của TSCĐ)
TK 111, 112, 331, 341 TK 211 TK 811 Giá và chi phí mua TSCĐ Giá trị còn lại của tài sản cố định
Không qua lắp đặt Do thanh lý nhượng bán
TK 133 TK 214 TK 621,642
Thuế GTGT Hao mòn Khấu hao được khấu trừ TSCĐ TSCĐ
TK 241
TK 211 TK 152, 334, 338 CP XD TSCĐ Trao đổi ngang giá
Qua lắp đặt
TK 138
TK 338.1
Tài sản thiếu
Sinh viờn thực hiện:Nguyễn Kim Anh - 29 - Lớp: KTTH K23
TSCĐ thừa chưa rõ
Nguyên nhân chờ xử lý
*.Hệ thống sổ tài khoản
Sổ TSCĐ: Dùng để phản ánh, cung cấp thông tin về từng loại TSCĐ, theo dõi chi tiết thông tin về từng loại tài sản cố định mà công ty có.
Sổ TSCĐ gồm có sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Sổ chi tiết tài sản cố định Quy trình ghi sổ của tài sản cố định tại Công ty cổ phần LICOGI 12.9
(Hình 2.5: Sơ đồ ghi sổ TSCĐ) Ghi chú:
Ghi bán hàng
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
Các mẫu biên bản nêu trên là cơ sở để kế toán tại công ty ghi chép sự biến động của tài sản cố định tại công ty mình.
Sổ Nhật ký chung
Sổ Cái TK211,TK214
Bảng cân đối số PS
Báo cáo tài chính
Sổ chi tiết TK211,TK214
Sổ tài sản cố định Chứng từ gốc ( Biên bản
giao nhận hay biên bản thanh lý
Do Công ty hoạt động sản xuất trong lĩnh vực đặc thù cho nên nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ chính phục vụ sản xuất công ty mua về và chuyển thẳng đến chân công trình do đó kho nguyên vật liệu được mở trược tiếp tại chân công trình chứ không tập trung tại kho của công ty
Khối lượng nguyên vật liệu nhập về theo định mức dự toán đã được lập nên Các mẫu chứng từ trên đề được lập theo quyết định sổ 15/2006/QĐ – BTC ban hành ngày 20 tháng 03 năm 2006.
*. Chứng từ sử dụng:
- Phiếu nhập - xuất kho - Thẻ kho.
- Bảng kê xuất nhập vật tư - Sổ tổng hợp xuất nhập vật tư
*. Tài khoản sử dụng:
TK 152: Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ chính
Tài khoản này được mở chi tiết theo từng công trình hay hạng mục công trình Ví Dụ:
TK 152 - đường BN: Nguyên vật liệu chính dùng cho công trình làm đường ở Bắc Ninh
TK 152 – Nơ 12 PV: Nguyên vật liệu chính dùng cho công trình toá nhà Nơ 12 khu đô thị PhápVân.
Hao hụt nguyên vật liệu trong định mức cho phép thì công ty hạch toán vào giá vốn, còn hao hụt ngoài định mức thì tìm nguyên nhân rồi công ty mới đưa ra cách thức xử lý
Sơ đồ phản ánh sự biến động của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong công ty cổ phần Licogi 12.9
Sinh viờn thực hiện:Nguyễn Kim Anh - 31 - Lớp: KTTH K23
TK 111, 112, 331, TK 152 TK 621,627, 641, 642 Giá và chi phí mua NVL VNL xuất dùng trong
Đã nhập
TK 133 TK 154 NVL xuất để Thuế GTGT
gia công chế biến được khấu trừ
TK 338, 711 TK 138, 632
Giá trị NVL thừa khi Giá trị NVL thiếu Kiểm kê khi kiểm
( Hình 2.6: Sơ đồ phản ánh sự biến động của NVL, CCDC)
*. Hệ thống sổ tài khoản.
Sổ: Nguyên vật liệu cho doanh nghiệp biết được lượng nguyên vật liệu còn đủ dung cho một công trình hay hạng mục công trình để từ đó nên kế koạch nhập nguyên vật liệu một cách kịp thời để đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình khi hoàn thành
Sổ kho gồm có: Thẻ kho, sổ chi tiết, sổ Nhật ký chung, sổ cái TK 152
Quy trình ghi sổ
(Hình 2.7: Sơ đồ ghi sổ NVL, CCDC) Ghi chú:
Ghi bán hàng
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
Sinh viờn thực hiện:Nguyễn Kim Anh - 33 - Lớp: KTTH K23
Chứng từ gốc
Sổ Nhật ký chung
Sổ Cái TK152, TK153
Bảng cân đối số PS
Báo cáo tài chính
Sổ chi tiết TK152, TK153
Bảng tổng hợp nhập- xuất - tồn vật liệu
Phần 3