II. Liên kết trong văn bản
2. Luyện tập thực hành Bài tập 1: Chỉ ra các phép liên kết câu, Bài 1
Liên kết câu, đoạn văn
Liên kết nội dung
Liên kết chủ đề
Liên kết lo-gic
Liên kết hình thức Liên kết hình thức
liên kết đoạn văn và phương tiện liên kết được dùng trong các trường hợp sau:
a. Hai bên đánh nhau ròng rã mấy tháng trời, cuối cùng Sơn Tinh vẫn vững vàng mà sức Thủy Tinh đã kiệt. Thần Nước đành rút quân.
Từ đó, oán nặng , thù sâu, hằng năm Thủy Tinh làm mưa gió, bão lụt, dâng nước đánh Sơn Tinh. Nhưng năm nào cũng vậy, Thần Nước đánh mỏi mệt, chán chê vẫn không thắng nổi Thần Núi để cướp Mị Nương đành rút quân về.
(Sơn Tinh, Thủy Tinh)
b. Bấc có cái tài biểu lộ tình thương yêu gần giống như làm đau người ta. Nó thường hay há miệng ra cắn lấy bàn tay Thoóc-tơn rồi ép răng xuống mạnh đến nỗi vết răng hằn vào da thịt một lúc lâu.
Và cũng như Bấc hiểu các tiếng rủa là những lời nói nựng, con người cũng hiểu cái cắn vừa ấy là cử chỉ vuốt ve.
(Tiếng gọi nơi hoang dã, G.Lân – đơn trang 13 )
Gợi ý trả lời:
a. Các phép liên kết được dùng trong hai đoạn văn và phương tiện liên kết là:
- Liên kết câu:
+ Phép nối: từ nhưng nối câu 2 với câu 1 (đoạn 2).
+ Phép đồng nghĩa - Thủy Tinh đồng nghĩa với Thần Nước.
- Sơn Tinh đồng nghĩa với Thần Núi.
- Liên kết đoạn:
+ Phép lặp: Từ Thủy Tinh, Sơn Tinh, Thần Nước lặp lại hai lần ở hai đoạn văn.
+ Phép thế: cụm từ Từ đó (đoạn 2) thay thế cho thời gian kể từ khi thần nước rút quân (đoạn 1).
b. Các phép liên kết câu được dùng trong đoạn văn và phương tiện liên kết là:
- Phép lặp: Từ Bấc lặp lại hai lần (câu 1, 3)
- Phép thế: - Từ Nó (câu 2) thay thế cho Bấc (câu 1).
- Phép nối; Từ Và nối câu 3 với các câu trước.
- Phép đồng nghĩa: Thoóc-tơn - con người.
Bài tập 2: Đọc đoạn văn sau:
Những ngày đầu năm, khắp làng bản Việt Nam rộn ràng tiếng trống hội xuân thúc giục lòng người. (...) bên cạnh hoạt động lễ nghi mang ý nghĩa tín ngưỡng, con có nhiều hội vui, diễn xướng sân khấu và các trò chơi truyền thống, đậm đà bản sắc văn hóa dân tộc. ( Theo Trò chơi
Bài 2:
a. Có thể thay thế lần lượt các cụm từ:
Đầu xuân, Khắp làng bản, Lúc này, Vào dịp này, vào chỗ (...) để hai câu trong đoạn văn trên liên kết với nhau.
b. Phép liên kết câu được dùng trong đoạn văn:
- Khi thay cụm từ Đầu xuân vào chỗ (...) ,
ngày xuân-Báo Nhân Dân, 2002)
a.Có thể thay thế lần lượt các cụm từ:
Đầu xuân, Khắp làng bản, Lúc này, Vào dịp này, vào dấu ba chấm, nằm trong ngoặc đơn (...) để hai câu trong đoạn văn trên liên kết với nhau không?
b.Chỉ rõ phép liên kết câu khi lần lượt thay thế các cụm từ trên.
hai câu trong đoạn liên kết với nhau bằng phép đồng nghĩa: Những ngày đầu năm - Đầu xuân;
- Khi thay cụm từ: Khắp làng bản vào chỗ(...) , hai câu trong đoạn liên kết với nhau bằng phép lặp;
- Khi thay cụm từ: Lúc này; Vào dịp này vào chỗ (...) , hai câu trong đoạn liên kết với nhau bằng phép thế: thay thế cho Những ngày đầu năm ở câu 1.
Bài tập 3: Chỉ ra các phương tiện liên kết hình thức trong các đoạn văn sau:
a.Nguyễn Trãi yêu thiên nhiên tha thiết.
Ông yêu một bến đò xuân đầu trại với đôi bờ “Cỏ non như khói bến xuân tươi”. Ông yêu một con đò trong làn mưa xuân gối đầu lên bãi cát nằm nghỉ suốt ngày. Yêu một ánh trăng trong lòng suối soi vào chén rượu đêm thanh, yêu một đoá hoa mai, một khóm trúc, một cây thông, một tiếng suối rì rầm như tiếng đàn cầm.
b. Cũng như tôi, mấy cậu học trò mới bỡ ngỡ đứng nép bên người thân, chỉ dám nhìn một nửa hay dám đi từng bước nhẹ.
Họ như con chim con đứng bên bờ tổ, nhìn quãng trời rộng muốn bay, nhưng còn ngập ngừng e sợ. Họ thèm vụng và ước ao thầm được như những cậu học trò cũ, biết lớp, biết thầy để khỏi phải rụt rè trong cảnh lạ.
( Tôi đi học - Thanh Tịnh)
Bài 3:
- Câu (1) và (2) phép thế - ông. Câu 2-3:
ông- lặp; cấu 3-4: lặp – yêu; câu
Câu 1-2: Họ phép thế; câu 2-3: phép lặp.
Bài tập 4: Điền từ ngữ (phương tiện) để các câu văn sau liên kết với nhau về hình
Bài 4:
a. Vũ Đình Liên là một nhà thơ lớn trong
thức.
a. Vũ Đình Liên là một nhà thơ lớn trong nền văn học Việt Nam Hiện đại. Sự nghiệp văn chương không thực sự đồ sộ nhưng có những tác phẩm rất có giá trị.
b. Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước.
là truyền thống quý báu của ta.
nền văn học Việt Nam Hiện đại. Sự nghiệp văn chương của ông không thực sự đồ sộ nhưng có những tác phẩm rất có giá trị.
b. Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước.
Đó là truyền thống quý báu của ta.
=> Liên kết về mặt hình thức Bài tập 5: Chỉ ra cách liên kết trong các
đoạn ngữ liệu sau:
a. U lại nói tiếp:
-Chăn cho giỏi, rồi hôm nào phiên chợ u mua giấy về bố đóng sách cho mà đi học bên anh Thận.
Ái dà, lại còn chuyện đi học nữa cơ đấy! Học thích hơn hay đi chăn nghé thích hơn nhỉ?
(Bùi Hiển)
b.Không! cuộc đời chưa hẳn đã đáng buồn, hay vẫn đáng buốn nhưng lại đáng buồn theo một nghĩa khác. (Nam Cao)
Bài 5:
a. Nhắc lại nội dung đoạn trước để chuyển ý sang đoạn sau
b.Khép lại ý đoạn trên, chuyển sang ý đoạn dưới
Bài tập 6: Hãy sắp xếp các câu sau thành một đoạn văn:
(1) Sách là kho tàng quý báu cất giữ di sản tinh thần nhân loại, cũng có thể nói đó là những cột mốc trên đường tiến hóa học thuật của nhân loại.
(2) Học vấn không chỉ là chuyện đọc sách nhưng đọc sách vẫn là một con đường quan trọng của học vấn.
(3) Mỗi loại học vấn đến giai đoạn hôm nay đều là thành quả của toàn nhân loại
Bài 6:
Sắp xếp các câu thành đoạn văn theo thứ tự: (2)- (4) (3)- (5)- (1)
nhờ biết phân công, cố gắng tích lũy ngày đêm mà có.
(4) Bởi vì học vấn không chỉ là việc cá nhân mà là việc của toàn nhân loại,
(5) Các thành quả đó sở dĩ không bị vùi lấp đi, đều là do sách vở ghi chép, lưu truyền lại.
Bài tập 7: Hãy tìm những từ ngữ liên kết trong đoạn văn sau. Cho biết đó là phép liên kết gì?
a. (1) Ở rừng mùa này thường như thế.(2) Mưa.(3) Nhưng mưa đá.(4) Lúc đầu tôi không biết. (5) Nhưng rồi có tiếng lanh canh gõ trên nóc hang.(6) Có cái gì vô cùng sắc xé không khí ra từng mảnh vụn.
(7) Gió. (8)Và tôi thấy đau, ướt ở má.
( Những ngôi sao xa xôi – Lê Minh Khuê )
b. Mặt lão đột nhiên co rúm lại. Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra. Cái đầu lão nghẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít. Lão hu hu khóc.
( Lão Hạc – Nam Cao )
Bài 7:
a. Phép nối: nhưng ( câu 5 ), và ( câu 8 ) b. Những từ ngữ thể hiện phép liên tưởng trong đoạn:
- Mặt – đầu – miệng – mắt.
- Mặt co rúm – vết nhăn xô lại.
- Nước mắt chảy ra – mếu – khóc.
Bài tập 8: Viết một đoạn văn ngắn từ 6-8 câu, ghi lại cảm xúc của em về bài thơ em thích, có sử dụng phép liên kết. Cho biết trong đoạn văn đó, em đã sử dụng phép liên kết nào?
*Gợi ý:
Qua bốn câu thơ cuối, nhà thơ Minh Huệ đã khắc họa hình ảnh Bác Hồ thật cao cả mà gần gũi. Câu thơ Đêm nay Bác không ngủ được nhắc lại như một điệp khúc có ý nghĩa nhấn mạnh. Nhưng điều đáng nói hơn là cách tạo tương quan của tác giả.
Không ngủ là chuyện trái với bình thường. Nhưng đặt trong văn cảnh này, anh chiến sĩ nhận ra một lô-gic khác: đó là chuyện thường tình trong cuộc đời của Bác. Cách cắt nghĩa lí do Bác không ngủ rất đơn giản nhưng lại hết sức chính xác : Vì một lẽ thường tình, Bác là Hồ Chí Minh. Đó là cái thường tình vĩ đại, cái thường tình của một bậc
“đại trí, đại nhân, đại dũng”. Không chỉ nhân dân ta mà nhân dân thế giới đều coi Hồ Chí Minh là một huyền thoại. Huyền thoại ấy trước hết là huyền thoại về một tình yêu lớn. Huyền thoại ấy vừa cao cả nhưng lại rất gần gũi, thấm vào từng hoạt động, từng lời nói, từng cái nhìn trìu mến của Người.